vanban.org

Điều 1. Quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho Công an xã, thị trấn bán chuyên trách (sau đây gọi chung là Công an xã bán chuyên trách), Bảo vệ dân phố và Tổ dân phòng tự quản khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 15/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Bắc Ninh Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ Bảo vệ an ninh, trật tự và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 04/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND V/v Quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho công an xã, thị trấn bán chuyên trách, bảo vệ dân phố, tổ dân phòng tự quản; mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 15/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND V/v Quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố và Tổ dân phòng tự quản khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 20/2021/NQ-HĐND
01/01/202315/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho Công an xã, thị trấn bán chuyên trách (sau đây gọi chung là Công an xã bán chuyên trách), Bảo vệ dân phố và Tổ dân phòng tự quản khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:

1. Đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở

a) Số lượng, chức danh:

Mỗi xã, thị trấn được bố trí Công an viên làm nhiệm vụ thường trực và Công an viên phụ trách thôn, khu phố, cụ thể: 

- Mỗi xã, thị trấn bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở của Công an xã, thị trấn.

- Mỗi thôn, khu phố được bố trí 01 Công an viên phụ trách. Đối với các thôn, khu phố thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 công an viên phụ trách.

b) Phụ cấp, Bảo hiểm và giải quyết chế độ, chính sách thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách:

- Phụ cấp:

+ Công an viên làm nhiệm vụ thường trực được hưởng phụ cấp hệ số 1,58 mức lương cơ sở.

+ Công an viên phụ trách thôn, khu phố được hưởng phụ cấp hệ số 1,38 mức lương cơ sở.

- Bảo hiểm: Hỗ trợ 85% tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho Công an xã bán chuyên trách.

- Giải quyết chế độ, chính sách thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách:

Đối với Công an viên có thời gian công tác 15 năm liên tục trở lên, khi nghỉ việc có lý do chính đáng thì được hưởng chế độ chi trả trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng tiền phụ cấp bình quân của 5 năm cuối (60 tháng) trước thời điểm nghỉ việc.

c) Trang phục và các chế độ, chính sách khác

- Trang phục: Theo Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết này.

- Chế độ, chính sách khác được hưởng theo các quy định hiện hành.

2. Đối với Bảo vệ dân phố

a) Số lượng, chức danh

Mỗi phường được thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố, gồm: 01 Trưởng Ban bảo vệ dân phố, 01 Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố; mỗi khu phố gồm 01 tổ trưởng và từ 4 - 6 thành viên, cụ thể:

- Khu phố loại 1: Bố trí tối đa không quá 6 người.

- Khu phố loại 2: Bố trí tối đa không quá 5 người.

- Khu phố loại 3: Bố trí tối đa không quá 4 người.

b) Chế độ phụ cấp, bồi dưỡng, Bảo hiểm

- Chế độ phụ cấp, bồi dưỡng:

+ Trưởng ban Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp như sau: Đối với phường loại 1 được hưởng phụ cấp hệ số 1,5 mức lương cơ sở; phường loại 2 được hưởng phụ cấp hệ số 1,3 mức lương cơ sở; phường loại 3 được hưởng phụ cấp hệ số 1,2 mức lương cơ sở.

+ Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hệ số 1,1 mức lương cơ sở.

+ Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng bồi dưỡng hàng tháng bằng 1.490.000 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng).

+ Thành viên Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng bồi dưỡng hàng tháng bằng 1.341.000 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).

- Bảo hiểm: Hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế cho Bảo vệ dân phố.

c) Trang phục và các chế độ chính sách khác 

- Trang phục: Theo Phụ lục số 02 kèm theo Nghị quyết này.

- Chế độ chính sách khác được hưởng theo các quy định hiện hành.

3. Đối với Tổ dân phòng tự quản khu dân cư

a) Số lượng, chức danh: 

Đối với xã, thị trấn: Mỗi thôn, khu phố thành lập 01 Tổ dân phòng tự quản từ 03 đến 05 người (trừ Công an viên phụ trách thôn, khu phố) gồm: Tổ trưởng và các tổ viên. Tổ trưởng do Công an viên phụ trách thôn, khu phố làm tổ trưởng.

- Thôn, khu phố phức tạp về an ninh trật tự, loại 1 và loại 2: Được bố trí 05 người.

- Thôn, khu phố loại 3: Được bố trí 03 người.

b) Chế độ bồi dưỡng, bảo hiểm: 

- Chế độ bồi dưỡng: Tổ viên Tổ dân phòng tự quản được hưởng bồi dưỡng hàng tháng bằng 1.043.000 đồng (Một triệu không trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

Riêng các ngày lễ, ngày tết và các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội; thu hồi vũ khí vật liệu nổ; giữ gìn trật tự an toàn giao thông… theo kế hoạch của cấp trên. Chủ tịch UBND xã, thị trấn căn cứ vào tình hình cụ thể chỉ đạo lực lượng tuần tra, kiểm soát 24/24h, có sự phối hợp với các lực lượng khác thì được chi bồi dưỡng mỗi ngày một người bằng 01 ngày lương tối thiểu nhưng chi không quá 10 lượt người/15 ngày/năm.

- Bảo hiểm: 

+ Tổ viên Tổ dân phòng tự quản được hỗ trợ 100% tiền mua Bảo hiểm thân thể.

+ Tổ viên Tổ dân phòng tự quản trong khi đi làm nhiệm vụ nếu bị thương hoặc hy sinh thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

c) Các điều kiện đảm bảo

- Trang phục: Theo Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết này.

- Chế độ, chính sách khác được hưởng theo các quy định hiện hành.

4. Nguồn kinh phí: Do ngân sách địa phương cấp.