Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng (giá so sánh 2010): 7,5 - 8,5%.
* GRDP không tính sản phẩm lọc hóa dầu tăng: 16,0 - 18,0%.
2. GRDP bình quân đầu người: 3.053 USD/người (73,3 triệu đồng/người).
3. Cơ cấu kinh tế (%):
a) Công nghiệp - xây dựng: 54 - 55%
b) Dịch vụ: 29 - 30%
c) Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 16 - 17%
4. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: 28.000 - 30.000 tỷ đồng.
5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 18.598,5 tỷ đồng.
6. Kim ngạch xuất khẩu: 1.000 triệu USD.
7. Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh: 24,5%.
8. Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 18 xã.
9. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội còn 40%. Tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 55%.
10. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non: 42,33%; Tiểu học: 82,25%; Trung học cơ sở: 86,01%; Trung học phổ thông: 60,53%.
11. Số giường bệnh/1 vạn dân (không tính trạm y tế xã): 29,5; số bác sỹ/vạn dân: 7 bác sỹ; tuổi thọ trung bình: 75 tuổi; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 8,4‰; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế: 92%.
12. Tỷ lệ phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội: 17%.
13. Tỷ lệ đạt chuẩn văn hóa: Gia đình văn hóa 88%; thôn, khối phố văn hóa 78%; cơ quan, đơn vị, trường học văn hóa 96%.
14. Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 1,62%, trong đó miền núi giảm 5,89%.
15. Tỷ lệ dân cư đô thị dùng nước sạch 89%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 95%; tỷ lệ xử lý chất thải nguy hại 60%; tỷ lệ xử lý chất thải y tế đạt chuẩn, quy chuẩn quốc gia 85%.
16. Tỷ lệ độ che phủ rừng (có tính cây phân tán): 52%.
17. Xây dựng xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng đạt 92%, trong đó: có 55% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện.
18. Xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” trên 90%; doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” trên 70%.