Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước thực hiện việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống theo quy định.
b) Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Mức thu phí
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng:
- Thẩm định, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: 2.000.000 đồng/cây;
- Thẩm định, công nhận lại cây mẹ, cây đầu dòng: 1.000.000 đồng/cây.
b) Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: 2.750.000 đồng/vườn, rừng giống.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
b) Để lại 80% số tiền phí thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo chế độ quy định.
c) Nộp 20% số tiền phí thu được vào Ngân sách nhà nước.