vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: — Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2022 Thay thế: 16/2022/NQ-HĐND · 15/11/2022
Khánh Hòa Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 16/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 20/2016/NQ-HĐND
25/11/202216/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND Về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan địa phương thực hiện · 15/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Đối tượng nộp phí      

Các tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

2. Cơ quan thu phí

a) Chi cục Bảo vệ môi trường;

b) Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong.

3. Mức thu phí

a) Đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết lần đầu:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) ≤ 50 > 50 và ≤ 100 > 100 và ≤ 200 > 200 và ≤ 500 > 500
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5,0 6,5 12,0 14,0 17,0
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng 6,9 8,5 15,0 16,0 25,0
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật 7,5 9,5 17,0 18,0 25,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,8 9,5 17,0 18,0 24,0
Nhóm 5. Dự án giao thông 8,1 10,0 18,0 20,0 25,0
Nhóm 6. Dự án công nghiệp 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) 5,0 6,0 10,8 12,0 15,6

b) Đối với phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trong trường hợp thẩm định không đạt yêu cầu: Bằng 50% mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết lần đầu.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thu được

a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; cơ quan thu phí được để lại 100% trên tổng số tiền thu phí để bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc thực hiện công tác thẩm định.

b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí.