vanban.org

Điều 1. Quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và phí dự thi tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2016-2017. — Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/NQ-HĐND · 28/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2016/ NQ-HĐND · 08/12/2016
Hà Nam Ban hành 29/07/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và phí dự thi tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2016 -2017 · 20/2016/NQ-HĐND
10/07/202520/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/201741/2016/ NQ-HĐNDBãi bỏ 01/09/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2015 - 2016 · 15/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và phí dự thi tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2016-2017.

1. Học phí

1.1. Đối với thành phố Phủ Lý:

- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.

- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Khu vực thành thị: 120 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 65 000 đ/ tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông (THPT):

- Khu vực thành thị: 105 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh.

d) Học viên GDTX cấp THPT:

- Khu vực thành thị: 105 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh.

1.2. Đối với các huyện:

- Khu vực thành thị gồm 7 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê.

- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Khu vực thành thị: 110 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 65 000 đ/ tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông:

- Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh.

d) Học viên GDTX cấp THPT:

- Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh.

1.3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:

Thực hiện theo Quyết định số: 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1.4. Thời gian thu:

- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.

- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông học phí được thu 9 tháng/ năm.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 41/2016/ NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ