vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn chế độ hỗ trợ đối với công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: — Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2021 Thay thế: 08/2021/NQ-HĐND · 14/09/2021
Bình Dương Ban hành 24/07/2014 Hiệu lực 28/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 08/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND8 Về chế độ hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 20/2014/NQ-HĐND8
01/10/202108/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 28/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND7 về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 05/2009/NQ-HĐND7
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND8 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn chế độ hỗ trợ đối với công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

Ngoài khoản chi hỗ trợ theo quy định của Trung ương, hàng năm từ nguồn ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ thêm cho các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình, gồm:

1. Hỗ trợ người đình sản (triệt sản) và cơ sở y tế thực hiện dịch vụ đình sản:

a) Người thực hiện đình sản (triệt sản): 200.000 đồng/trường hợp;

b) Cơ sở y tế thực hiện đình sản (triệt sản): 100.000 đồng/trường hợp;

c) Kíp phẫu thuật đình sản (triệt sản): 80.000 đồng/trường hợp.

2. Hỗ trợ cho cộng tác viên dân số (01 cộng tác viên phụ trách từ 150 hộ -

250 hộ) theo từng khu vực:

a) Khu vực thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân

Uyên: 0,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Khu vực huyện Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng: 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Đối với các đợt triển khai chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động, lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình:

a) Chi vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đình sản (triệt sản): 40.000

đồng/trường hợp;

b) Chi vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đặt vòng, cấy thuốc tránh thai:

20.000 đồng/trường hợp;

c)  Chi  đưa  đón  đối  tượng  đi  thực  hiện  đình  sản  (triệt  sản):  20.000

đồng/trường hợp;

d) Chi đưa đón đối tượng đi thực hiện đặt vòng và cấy thuốc tránh thai:

20.000 đồng/trường hợp.

4. Đối tượng là hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh được cấp miễn phí phương tiện tránh thai và hỗ trợ chi phí sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.