vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2012 với các nội dung như sau: — Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Trị Ban hành 11/12/2013 Hiệu lực 21/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2012 với các nội dung như sau:

I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:7.122.775.019.591 đồng.
Trong đó ngân sách địa phương được hưởng:6.520.123.108.507 đồng.
1. Thu ngân sách trên địa bàn:1.578.191.221.001 đồng.
a) Thu nội địa:1.011.650.186.569 đồng.
Trong đó ngân sách địa phương được hưởng:975.539.309.917 đồng.

b) Thu thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt

6.402.369.574 đồng.

hàng nhập khẩu:

c) Thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu:560.138.664.858 đồng.

2. Thu vay Chương trình kiên cố hoá kênh mương cấp 2 và giao thông nông

thôn:3. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau:
4. Thu sự nghiệp quản lý qua ngân sách nhà nước:
Trong đó:
a) Thu xổ số:
b) Các khoản thực hiện ghi thu - ghi chi:
5. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:
Trong đó:
a) Bổ sung cân đối:
b) Bổ sung chương trình mục tiêu, dự án:
40.000.000.000 đồng.
884.633.596.712 đồng.
297.955.840.615 đồng.

30.261.215.283 đồng.
267.694.625.332 đồng.
3.771.150.222.269 đồng.

1.598.430.000.000 đồng.
1.054.625.000.000 đồng.
c) Bổ sung một số chính sách mới:156.586.000.000 đồng.
d) Bổ sung có mục tiêu thực hiện cải cách tiền lương:283.830.000.000 đồng.
e) Bổ sung ngoài kế hoạch:630.518.539.000 đồng.

f) Bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại: 1.466.688.752 đồng.

g) Bổ sung vốn thiết bị nước ngoài:
6. Thu chuyển nhiệm vụ và bổ sung từ kết dư:
Trong đó:
a) Thu bổ sung từ kết dư năm 2011 khối tỉnh:
b) Thu bổ sung từ kết dư năm 2011 khối huyện, xã:
7. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên:
45.693.994.517 đồng.
529.046.738.994 đồng.

381.873.539.042 đồng.
147.173.199.952 đồng.
21.797.400.000 đồng.

II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 6.047.583.262.891 đồng. 1. Các khoản chi trong cân đối ngân sách địa phương: 3.632.102.320.199 đồng.

a) Chi đầu tư phát triển:526.457.638.897 đồng.
b) Chi thường xuyên:3.104.644.681.302 đồng.
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:1.000.000.000 đồng.

2. Chi Chương trình kiên cố hoá kênh mương cấp 2 và giao thông nông thôn:

41.409.071.400 đồng.

3. Chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và một số nhiệm vụ khác:

1.545.185.058.154 đồng.

4. Chi sự nghiệp để lại quản lý qua ngân sách nhà nước: 285.897.164.332 đồng. Trong đó:

a) Chi từ nguồn thu xổ số:18.202.539.000 đồng.
b) Các khoản thực hiện ghi thu - ghi chi:267.694.625.332 đồng.
5. Ghi chi viện trợ:1.466.688.752 đồng.
6. Chi chuyển nguồn sang năm sau:519.725.560.054 đồng.
7. Chi nộp trả ngân sách cấp trên:21.797.400.000 đồng.

III. CHÊNH LỆCH THU - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG:

472.539.845.616 đồng.

Trong đó:

1. Ngân sách cấp tỉnh:345.973.508.865 đồng.
2. Ngân sách cấp huyện:94.716.503.808 đồng.
3. Ngân sách cấp xã:31.849.832.943 đồng.