Điều 1. Thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của tỉnh Bến Tre.
2. Tỷ lệ đô thị hoá trong vùng theo các giai đoạn phát triển:
a) Năm 2015: Đạt khoảng 23-25%;
b) Năm 2020: Đạt khoảng 28-30%;
c) Năm 2030: Đạt khoảng 35-37%.
3. Dự báo quy mô dân số toàn tỉnh qua các giai đoạn:
a) Năm 2015: 1.288.000-1.400.000 người;
b) Năm 2020: 1.315.000-1.550.000 người;
c) Năm 2030: 1.450.000-1.770.000 người.
4. Tổ chức không gian vùng:
- Phân bố các vùng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp của tỉnh đã được phê duyệt.
- Tổ chức vùng đô thị gồm đô thị trung tâm vùng là thành phố Bến Tre, đô thị trung tâm các tiểu vùng, các đô thị mới và đô thị chuyên ngành phù hợp với Kết luận số 40-KL/TU ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh uỷ khoá VIII về đẩy mạnh phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn gắn với vùng sản xuất, các làng nghề truyền thống phù hợp phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và vùng tỉnh Bến Tre nói riêng.
5. Các yêu cầu nghiên cứu tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng:
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Xác định cốt khống chế xây dựng từng khu vực, các trục giao thông chính của đô thị theo từng giai đoạn phát triển, đề xuất các giải pháp về thoát nước mưa;
b) Giao thông: Xác định hệ thống giao thông đối ngoại cấp vùng gắn kết với hệ thống giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu phương án vị trí và hướng tuyến xây dựng cầu Rạch Miễu 2; xác định hệ thống đầu mối giao thông, hệ thống cảng; đề xuất các tuyến giao thông nội vùng; nghiên cứu hệ thống giao thông đô thị và nông thôn trên cơ sở quy hoạch phát triển giao thông tỉnh đã được phê duyệt;
c) Cấp nước: Xác định nguồn nước trong vùng, các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng; dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước, các giải pháp cấp nước, quy mô các công trình đầu mối phù hợp với đồ án quy hoạch cấp nước vùng tỉnh đang triển khai lập quy hoạch;
d) Thuỷ lợi: Cập nhật các dự án thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là dự án ngọt hoá vùng Bắc Bến Tre; đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, giải pháp tưới tiêu, giải pháp kiểm soát lũ, giải pháp tiêu úng phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương;
đ) Cấp điện: Dự báo nhu cầu sử dụng điện, công suất, nhu cầu phụ tải; xác định nguồn cấp điện, các giải pháp cấp điện, chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện, vị trí và quy mô nhà máy, trạm biến áp, các hành lang tải điện và mạng lưới phân phối chính gắn kết với mạng lưới quốc gia; đề xuất giải pháp cấp điện từ các nguồn năng lượng sạch;
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang; xác định vị trí và quy mô công trình xử lý chất thải rắn, gắn kết quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cho vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang;
g) Hạ tầng xã hội: Phát triển cân bằng giữa đô thị và nông thôn, phát triển các dự án chiến lược, trọng điểm có sức lan toả và hỗ trợ các vùng khác phát triển. Xây dựng các trung tâm chuyên ngành, trung tâm giáo dục đào tạo, giải trí, văn hoá, thể dục thể thao, dịch vụ y tế cấp vùng;