Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội tại các xã đặc biệt khó khăn và các thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II; Mức trích từ các khoản thu hồi qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
I. Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội tại các xã đặc biệt khó khăn và các thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
- Đối tượng: Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, xóm, bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn và các thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II, bao gồm: Ban Công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
-Danh mục các xã đặc biệt khó khăn được quy định tại Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn.
- Danh mục các thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn được quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.
2. Mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: 2.000.000 đồng/Chi hội/năm.
3. Thời gian được hưởng: Từ ngày 01/01/2013.
II. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Quy định này quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua thanh tra đã nộp vào ngân sách nhà nước và áp dụng đối với các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Luật Thanh tra năm 2010, bao gồm: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở; Thanh tra huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).
2. Mức trích
a) Đối với Thanh tra tỉnh
- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 05 tỷ đồng/năm.
- Được trích 25% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng/năm.
- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm.
- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
b) Đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện
- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 500 triệu đồng/năm.
- Được trích 25% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng/năm.
- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 01 tỷ đồng đến 02 tỷ đồng/năm.
- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng/năm.
3. Tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2013 và chỉ tính các khoản phát sinh kể từ ngày 01/01/2013.
- Việc trích nộp, quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định.
Các nội dung khác không ban hành trong quy định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP 30/5/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ.