vanban.org

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/12/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 17/12/2011 Hiệu lực 27/12/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

Quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp, nhằm bảo vệ môi trường, sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, tập trung nâng cao chất lượng rừng, sớm hình thành vùng sản xuất lớn tập trung gắn với chế biến lâm sản; huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, miền núi và góp phần giữ vững an ninh - quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ chung

- Bảo vệ rừng hiện có: 585.623 ha, trong đó: Bảo vệ rừng phòng hộ 177.136 ha, bảo vệ rừng đặc dụng 79.977 ha, bảo vệ rừng sản xuất 328.510 ha.

- Trồng rừng: 162.864 ha, bình quân mỗi năm trồng mới 16.286 ha (bao gồm trồng trên đất trống, trồng lại rừng sau khai thác, cải tạo rừng).

- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 10.343 ha

- Làm giàu rừng: 21.063 ha

- Trồng cây phân tán: 16.527 triệu cây

- Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 193.200 m3

- Khai thác gỗ rừng trồng: 6.132.420 m3

- Khai thác cây trồng phân tán: 415.596 m3

- Khai thác nhựa thông: 4.000 tấn

- Khai thác song mây: 1.160 tấn

- Khai thác tre nứa rừng tự nhiên: 144.250 triệu cây

- Khai thác tre, luồng trồng: 256.426 triệu cây

- Chế biến đồ mộc dân dụng, mỹ nghệ: 2.000.000 tấn

- Chế biến dăm gỗ và ván nhân tạo: 3.000.000 tấn

- Bột giấy: 3.550.000 tấn

- Nhựa thông: 4.000 tấn

- Đũa, tăm, mành: 430.000 tấn

- Sản phẩm từ song mây: 50.040 tấn

3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020

3.1. Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng:     ĐVT: ha
Số TT Loại đất, loại rừng Tổng Phân theo ba loại rừng
Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất
Tổng đất lâm nghiệp quy hoạch 627.833 81.357 191.031 355.445
1 Đất bảo vệ phát triển rừng 613.793 80.536 188.222 345.035
a Đất có rừng cần bảo vệ 540.740 77.872 163.524 299.344
- Rừng tự nhiên 385.490 76.244 139.142 170.104
- Rừng trồng 155.250 1.628 24.382 129.240
b Đất trồng rừng khoanh nuôi 73.053 2.664 24.698 45.691
- IA 27.844 971 6.040 20.833
- IB 19.960 720 4.150 15.090
- IC 23.033 973 13.050 9.010
- Đất cát, bãi lầy 732 732
- Núi đá không rừng 1.484 726 758
2 Đất chưa đầu tư (để diễn thế tự nhiên) 14.040 821 2.809 10.410
3.2. Trồng rừng tập trung:ĐVT: ha
Số TT Hạng mục ĐVT Tổng cả giai đoạn Giai đoạn 2011-2015 Giai đoạn 2016-2020 Bình quân/năm
- Trồng mới ha 52.215 32.364 19.851 5.222
- Trồng lại rừng sau khai thác ha 55.127 21.000 34.127 5.513
- Trồng cải tạo rừng ha 55.522 17.930 37.592 5.552
Tổng ha 162.864 71.294 91.570 16.286

3.3. Trồng cây phân tán: 16.527 triệu cây tương đương 10.016 ha, trong đó:

- Giai đoạn 2011-2015: 10.157 triệu cây

- Giai đoạn 2016 - 2020: 6.370 triệu cây

3.4. Khoanh nuôi tái sinh rừng:

Số TT Hạng mục ĐVT Tổng cả giai đoạn 2011 - 2020 (ha) Giai đoạn 2011 - 2015 Giai đoạn 2016 - 2020 Bình quân/năm
Tổng (1+2) 10.343 9.678 665 1.033
1 KNTS tự nhiên ha 7.406 7.406 740
a Rừng phòng hộ ha 3.432 3.432 343
b Rừng đặc dụng ha 829 829 83
c Rừng sản xuất ha 3.144 3.144 314
2 KNTS trồng bổ sung ha 2.937 2.272 665 293
a Rừng phòng hộ ha 1.948 1.414 535 195
b Rừng đặc dụng ha 138 138 0 14
c Rừng sản xuất ha 851 720 130 85

3.5. Làm giàu rừng giai đoạn 2011 - 2020: 21.063 ha, trong đó:

- Giai đoạn 2011 - 2015: 10.000 ha

- Giai đoạn 2016 - 2020: 11.063 ha

3.6. Khai thác rừng giai đoạn 2011 - 2020:

- Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên: 130.000 m3, bình quân 26.000 m3/năm

- Rừng tre nứa: 144.250.000 cây, bình quân 14.425.000 cây/năm

- Khai thác gỗ tận dụng: 63.200 m3, bình quân 6.320 m3/năm

- Khai thác rừng trồng tập trung: 6.132.420 m3, bình quân 613.242 m3/năm

- Khai thác rừng luồng: 256.426.000 cây, bình quân 25.643.000 cây/năm

- Khai thác nhựa thông: 4.000 tấn, bình quân 400 tấn/năm

- Khai thác song mây: 1.160 tấn, bình quân 116 tấn/năm

3.7. Chế biến lâm sản giai đoạn 2011-2020:

- Đồ mộc dân dụng, mỹ nghệ: 2.000.000 tấn, bình quân 200.000 tấn/năm

- Ván nhân tạo: 3.000.000 tấn, bình quân 300.000 tấn/năm

- Bột giấy: 3.550.000 tấn, bình quân 355.000 tấn/năm

- Ván luồng ép: 4.000.000 tấn, bình quân 400.000 tấn/năm

- Nhựa thông: 4.000 tấn, bình quân 400 tấn/năm

- Đũa, tăm, mành: 430.000 tấn, bình quân 43.000 tấn/năm

- Sản phẩm từ song mây: 50.040 tấn, bình quân 5.004 tấn/năm.

3.8. Các hoạt động khác:

- Phát triển lâm sản ngoài gỗ: 650 ha, trong đó:

Giai đoạn 2011 - 2015: 350 ha; Giai đoạn 2016 - 2020: 300 ha, bình quân 65 ha/năm.

- Giao và cho thuê lâu dài: 44.160 ha, rừng tự nhiên và rừng trồng đến các tập thể, cộng đồng, hộ gia đình và nhóm hộ gia đình, trong đó:

+ Năm 2011: Giao 14.142 ha

+ Năm 2012: Giao 16.810 ha

+ Năm 2013: Giao 13.208 ha

- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp:

+ Đường lâm nghiệp: 1.224 km, trong đó: Giai đoạn 2011-2015 là: 691 km; giai đoạn 2016-2020 là: 533 km.

+ Làm đường ranh cản lửa: 3.284 km, trong đó: Giai đoạn 2011-2015 là: 1.887 km; giai đoạn 2016-2020 là: 1.397 km.

+ Xây dựng chòi canh lửa rừng: 270 cái, trong đó: Giai đoạn 2011-2015 là: 174 cái; giai đoạn 2016-2020 là: 96 cái.

+ Xây dựng bể nước phòng chống cháy rừng: 133 cái, trong đó: Giai đoạn 2011-2015 là: 76 cái; giai đoạn 2016-2020 là: 57 cái.

+ Xây dựng bảng tuyên truyền bảo vệ rừng: 876 cái, trong đó: Giai đoạn 2011-2015 là: 579 cái; giai đoạn 2016-2020 là: 297 cái.

+ Xây trạm bảo vệ rừng: 62 cái, trong đó: Giai đoạn 2011-2015 là: 42 cái; giai đoạn 2016-2020 là: 20 cái.

4. Khái toán vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020: 4.157.303 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương                                  625.694   triệu đồng.

- Ngân sách địa phương                                      8.282   triệu đồng.

- Vay tín dụng                                                 982.438   triệu đồng.

- Vốn ODA                                                   1.098.338   triệu đồng.

- Vốn doanh nghiệp, HTX                               278.503   triệu đồng.

- Vốn đầu tư của hộ gia đình                           819.878   triệu đồng.

- Vốn FDI                                                        212.022   triệu đồng.

- Vốn khác (quỹ BVPTR, cộng đồng)              132.149   triệu đồng.