vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2014 Thay thế: 31/2014/NQ-HĐND · 10/12/2014
Sóc Trăng Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số '17/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 12/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 92/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 31/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu và chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 20/2011/NQ-HĐND
19/12/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

a) Quy định về đối tượng chịu phí, đối tượng nộp phí và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Điểm a, Khoản 1 Điều này.

2. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là sỏi; cát vàng (cát xây tô); các loại cát khác (cát san lấp); đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói.

3. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Sỏi m3 6.000
2 Cát vàng (cát xây tô) m3 5.000
3 Các loại cát khác (cát san lấp) m3 4.000
4 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
5 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000

b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản  3 Điều này. 

4. Chế độ quản lý sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có các hoạt động khai thác khoáng sản.