vanban.org

Điều 1. Thông qua Đề án định giá rừng để giao, cho thuê và bồi thường rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum, với những nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/NQ-HĐND · 18/07/2019
Kon Tum Ban hành 05/08/2011 Hiệu lực 15/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Về thông qua đề án định giá rừng để giao, cho thuê và bồi thường rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 20/2011/NQ-HĐND
21/12/201332/2013/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 15/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Đề án định giá rừng để giao, cho thuê và bồi thường rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum, với những nội dung chủ yếu sau:

Sửa đổi bởi 32/2013/NQ-HĐND · hiệu lực 21/12/2013Áp dụng đối với các dự án giao, cho thuê rừng, chuyển đổi rừng trồng cao su”.

2. Giá quyền sử dụng rừng:

2.1. Giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để giao hoặc cho thuê cho các tổ chức, cá nhân trong nước quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật:

Loại rừng Trữ lượng (m3/ha) Giá quyền sử dụng 1 ha rừng (1.000 đồng)
1. Rừng rất giàu ≥ 400 32.200
351-399 30.150
301-350 25.930
2. Rừng giàu 251-300 20.500
201-250 15.400
3. Rừng trung bình 151-200 10.000
101-150 3.300
4. Rừng nghèo 10-100 0

Giá quyền sử dụng các loại rừng trên chỉ áp dụng để ước lượng giá trị bằng tiền của khu rừng dùng để giao rừng, cho thuê theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành. Khi triển khai cụ thể, những diện tích rừng nào có số liệu điều tra tài nguyên rừng thực tế phù hợp với các thông số về trữ lượng đã quy định trong đề án thì mới được áp dụng tính toán kết quả để giao, cho thuê.

Đối với những dự án có số liệu điều tra tài nguyên rừng thực tế không phù hợp với các thông số về trữ lượng đã quy định trong đề án, trước khi thực hiện giao, cho thuê rừng phải được điều tra trữ lượng và định giá lại theo thực tế.

Sửa đổi bởi 32/2013/NQ-HĐND · hiệu lực 21/12/2013

2.2 Giá quyền sử dụng rừng đối với diện tích đất rừng thuộc dự án chuyển đổi sang trồng cao su: 16 triệu đồng/ha. Riêng phần lâm sản trên đất, giao cho chủ rừng tổ chức thiết kế khai thác tận dụng và bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước. Tiền thu được từ bán lâm sản tận dụng được hạch toán toàn bộ vào mục thu quyền sử dụng rừng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Về thời gian thu, gia hạn thời gian nộp tiền quyền sử dụng rừng, áp dụng mức lãi suất (nếu có) đối với các chủ đầu tư chậm nộp trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2.3. Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng:

- Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng cho chủ rừng khi nhà nước thu hồi rừng: Được áp dụng bảng giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các quy định kèm theo tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này để tính toán bồi thường.

- Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng đối với các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng: Áp dụng bảng giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các quy định kèm theo tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này nhân với hệ số K (quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/BNN-BTC) để tính toán bồi thường.