vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại phường, thị trấn trong tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 20/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2024 Thay thế: 06/2024/NQ-HĐND · 12/06/2024
Bạc Liêu Ban hành 10/12/2009 Hiệu lực 20/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND Về việc quy định mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh · 20/2009/NQ-HĐND
20/12/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại phường, thị trấn trong tỉnh, cụ thể như sau:

1. Mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố:

Phụ cấp hàng tháng cho các chức danh bảo vệ dân phố được tính bằng hệ số trên mức lương tối thiểu.

a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,8;

b) Phó ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,7;

c) Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,65;

d) Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,55;

đ) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,5.

Trường hợp bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau trong Ban, tổ Bảo vệ dân phố thì mức phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.

2. Về nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho các chức danh bảo vệ dân phố được đảm bảo từ các nguồn sau:

a) Ngân sách phường, thị trấn theo phân cấp ngân sách;

b) Quỹ quốc phòng an ninh của phường, thị trấn;

c) Do các tổ chức, cá nhân ủng hộ.