Điều 1. Thống nhất thông qua mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại phường, thị trấn trong tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố:
Phụ cấp hàng tháng cho các chức danh bảo vệ dân phố được tính bằng hệ số trên mức lương tối thiểu.
a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,8;
b) Phó ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,7;
c) Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,65;
d) Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,55;
đ) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,5.
Trường hợp bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau trong Ban, tổ Bảo vệ dân phố thì mức phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.
2. Về nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho các chức danh bảo vệ dân phố được đảm bảo từ các nguồn sau:
a) Ngân sách phường, thị trấn theo phân cấp ngân sách;
b) Quỹ quốc phòng an ninh của phường, thị trấn;
c) Do các tổ chức, cá nhân ủng hộ.