vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 20/2008/NQ-HĐND7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 74/2016/NQ-HĐND9 · 16/12/2016
Bình Dương Ban hành 22/07/2008 Hiệu lực 01/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 74/2016/NQ-HĐND9 Về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 74/2016/NQ-HĐND9
Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND7 Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh · 20/2008/NQ-HĐND7
01/08/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2008/NQ-HĐND7 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Lệ phí đăng ký cư trú

a) Đối tượng thu

Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.

Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định.

b) Mức thu lệ phí

STT Nội dung công việc Mức thu
1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú 5.000 đồng/lần đăng ký
2 Cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú 7.000 đồng/lần cấp
3 Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà 4.000 đồng/lần cấp
4 Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) 2.000 đồng/lần đính chính

2. Lệ phí chứng minh nhân dân

a) Đối tượng thu

Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh.

Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.

Miễn thu lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng.

b) Mức thu lệ phí: 3.000 đồng/lần cấp (một chứng minh nhân dân).

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân.

3. Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

a) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký, quản lý cư trú, cấp chứng minh nhân dân tổ chức thu lệ phí theo quy định pháp luật.

b) Cơ quan trực tiếp thu lệ phí đăng ký quản lý cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân được để lại 100% số tiền thu được để chi cho việc thực hiện thu lệ phí và tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định pháp luật.