vanban.org

Điều 1. Thống nhất phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: — Nghị quyết 199/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025
Đồng Tháp Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 199/2018/NQ-HĐND Về Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 199/2018/NQ-HĐND
01/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 02/2015/NQ-HDND Quy định một số chính sách ưu đãi và mức chi hỗ trợ phục vụ cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 02/2015/NQ-HDND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 199/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau:

1.  Phạm vi điều chỉnh

Chính sách hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được áp dụng trong các lĩnh vực của ngành nông nghiệp. Áp dụng liên kết cho các ngành hàng: lúa, xoài, nhãn, cây có múi (quýt, cam, chanh, bưởi), rau sạch chuyên canh, sen, hoa kiểng, vịt, heo, bò, nấm rơm sạch, thủy sản (cá tra giống, cá sặc rằn, cá điêu hồng, cá lóc). 

2. Về nội dung chính sách hỗ trợ

a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết (chỉ áp dụng đối với xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới), tối đa không quá 300 triệu đồng, bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.

b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: thực hiện hỗ trợ theo khoản 1, Điều 8, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

c) Hỗ trợ Xây dựng mô hình khuyến nông: thực hiện hỗ trợ theo Điều 29, Chương IV, Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh.

d) Hỗ trợ đào tạo, tập huấn:

- Đối với nghề nông nghiệp và nghề phi nông nghiệp: Hỗ trợ theo Điều 4 và Điều 5, Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và các quy định cụ thể của tỉnh.

- Đối với nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng cho các đối tượng là hợp tác xã, tổ hợp tác và trang trại: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn.

đ) Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm: tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: hỗ trợ 50% chi phí mua giống; hỗ trợ 30% chi phí mua vật tư thiết yếu; hỗ trợ 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm; Tổng mức hỗ trợ mức hỗ trợ cho 3 hạng mục nêu trên trong 1 dự án liên kết không quá 01 tỷ đồng/1 dự án liên kết.

e) Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.

3. Các nội dung khác liên quan: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ chính sách

Lồng ghép các Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình Mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; Chương trình Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với HTX; chương trình, dự án về khuyến nông, Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và nguồn vốn chương trình, dự án hợp pháp khác.