Điều 5. Cách tính hỗ trợ
1. Thời gian tính hỗ trợ
a) Đối với Trưởng Công an xã thời gian để tính hỗ trợ là thời gian làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội được tính hưởng bảo hiểm xã hội và đóng bảo hiểm xã hội (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Nếu thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc dưới 03 tháng thì không tính; từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm;
b) Đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên thường trực thời gian tính hỗ trợ là thời gian đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Nếu có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên mà có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc dưới 06 tháng thì không tính; từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tính tròn là 01 năm.
2. Tiền lương để tính hỗ trợ
a) Tiền lương hiện hưởng quy định tại Điều 3 Nghị quyết này được tính bao gồm: Tiền lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp, như: Phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch phụ cấp bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật;
b) Tiền lương cơ sở quy định tại Điều 4 Nghị quyết này được xác định theo mức lương cơ sở tại thời điểm Nghị quyết này được thông qua.