vanban.org

Điều 2. Quy định chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng — Nghị quyết 196/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025 Thay thế: 41/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Đà Nẵng Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 196/2018/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn đối với người có công với cách mạng đang phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng Người có công cách mạng và chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng · 196/2018/NQ-HĐND
01/01/202641/2025/NQ-HĐND +1Bãi bỏ Đang xem 24/07/202242/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 196/2018/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng

1. Đối tượng: Bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thời gian tham gia chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, phía Bắc; hoặc làm nghĩa vụ Quốc tế tại nước bạn Lào, Camphuchia; hoặc hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật và chưa được hưởng các chính sách trợ cấp hàng tháng sau đây:

b) Trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân ở các chiến trường K,C;

c) Trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật theo Luật Người khuyết tật.

Trường hợp bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần đã được giải quyết trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật theo Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 có mức trợ cấp thấp hơn thì được điều chỉnh sang hưởng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này.

2. Các chính sách hỗ trợ:

a) Mức hỗ trợ hàng tháng: 1.000.000 đồng/người/tháng.

b) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế (trừ những người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định).

c) Hỗ trợ chi phí mai táng: 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố (trừ những người đang được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định).

3. Hồ sơ thủ tục, thời gian và thẩm quyền xét duyệt

a) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (áp dụng cho đối tượng đơn thân, không đủ năng lực hành vi thực hiện chế độ cho bản thân) có xác nhận UBND cấp xã, phường nơi đối tượng đăng ký hộ khẩu thường trú;

- Giấy xác nhận khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã, phường;

- Bản sao quyết định xuất ngũ (nếu có) hoặc xác nhận của Ban Chỉ huy Quân sự quận, huyện về thời gian tham gia quân đội;

- Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã, phường (theo mẫu số 10 Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

b) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc; trong đó:

- Cấp xã, phường: 07 ngày làm việc;

- Cấp quận, huyện: 07 ngày làm việc.

c) Thẩm quyền xét duyệt: UBND cấp xã, phường tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh thủ tục theo quy định gửi về UBND quận, huyện xem xét và ra quyết định giải quyết trợ cấp.