vanban.org

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bắc Giang với các chỉ tiêu sau: — Nghị quyết 19/NQ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/02/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 07/02/2013 Hiệu lực 07/02/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/NQ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bắc Giang với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: 

STT Loại đất Hiện trạng năm 2010 Quy hoạch đến năm 2020
Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Quốc gia phân bố (ha) Tỉnh xác định (ha) Tổng số
Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
  TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 384.395 100,00     384.395 100,00
1 Đất nông nghiệp 273.857 71,24 266.234 125 266.359 69,29
  Trong đó:            
1.1 Đất trồng lúa 71.625 26,15 66.500 215 66.715 25,05
  Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 57.404   55.000 167 55.167  
1.2 Đất trồng cây lâu năm 48.594 17,74   42.672 42.672 16,02
1.3 Đất rừng phòng hộ 20.677 7,55 19.600   19.600 7,36
1.4 Đất rừng đặc dụng 13.773 5,03 13.000   13.000 4,88
1.5 Đất rừng sản xuất 106.298 38,82 113.439   113.439 42,59
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 5.665 2,07 6.370   6.370 2,39
2 Đất phi nông nghiệp 92.332 24,02 104.309   104.309 27,14
  Trong đó:            
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 317 0,34   425 425 0,41
2.2 Đất quốc phòng 24.229 26,24 24.484   24.484 23,47
2.3 Đất an ninh 484 0,52 536   536 0,51
2.4 Đất khu công nghiệp 1.104 1,20 2.004 682 2.004 1,92
- Đất xây dựng khu công nghiệp 864   2.004   1.322  
- Đất xây dựng cụm công nghiệp 240     682 682  
2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản 278 0,30   697 697 0,67
2.6 Đất di tích, danh thắng 161 0,17 249   249 0,24
2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải 49 0,05 325 29 354 0,34
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 331 0,36   428 428 0,41
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1.798 1,95   1.968 1.968 1,89
2.10 Đất phát triển hạ tầng 23.666 25,63 27.947 910 28.857 27,66
- Trong đó:            
- Đất cơ sở văn hóa 307   323 88 411  
- Đất cơ sở y tế 86   185   185  
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 744   972   972  
- Đất cơ sở thể dục - thể thao 425   1.315   1.315  
2.11 Đất ở tại đô thị 1.125 1,22 1.491 618 2.109 2,02
3 Đất chưa sử dụng 18.206 4,74 13.852   13.727 3,57
3.1 Đất chưa sử dụng còn lại 18.206   13.852   13.727  
3.2 Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng     4.354 125 4.479  
4 Đất đô thị 7.846     19.039 19.039  
5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên 13.780     13.000 13.000  
6 Đất khu du lịch       20.500 20.500  

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT Loại đất Cả thời kỳ (2011 - 2020) Phân theo giai đoạn
Giai đoạn (2011-2015) Giai đoạn (2016-2020)
1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp 12.383 6.508 5.875
  Trong đó:      
1.1 Đất trồng lúa 4.187 2.034 2.153
1.2 Đất trồng cây lâu năm 3.029 1.649 1.380
1.3 Đất rừng sản xuất 1.716 938 778
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản 483 255 228
2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp      
2.1 Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 46 46  
2.2 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác 4.315 4.315  

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT Mục đích sử dụng Cả thời kỳ (2011-2020) Phân theo giai đoạn
Giai đoạn (2011-2015) Giai đoạn (2016-2020)
1 Đất nông nghiệp 4.232 2.626 1.606
  Trong đó:      
1.1 Đất trồng cây lâu năm 400 354 46
1.2 Đất rừng phòng hộ 5 5  
1.3 Đất rừng đặc dụng 5 5  
1.4 Đất rừng sản xuất 3.608 2.093 1.515
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản 92 47 45
2 Đất phi nông nghiệp 247 170 77
  Trong đó:      
2.1 Đất di tích, danh thắng 2 2  
2.2 Đất bãi thải, xử lý chất thải 27 26 1
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 30 26 4
2.4 Đất phát triển hạ tầng 11 6 5

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang xác lập ngày 01 tháng 8 năm 2012).