vanban.org

Điều 4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. — Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

1. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

2. Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Đối tượng được miễn phí

a) Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này.

b) Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp; phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp cung cấp dữ liệu để kết nối, chia sẻ giữa cơ sở dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính.

d) Trường hợp cung cấp danh mục dữ liệu đất đai; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; khung giá đất, bảng giá đất; thông tin thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Đơn vị thu là Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định, nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

b) Đơn vị thu là Ủy ban nhân dân cấp xã nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

c) Việc quản lý, sử dụng phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; phí và lệ phí và pháp luật hiện hành có liên quan.