Điều 5. Chi tiếp khách trong nước
1. Đối tượng được áp dụng chế độ tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là khách) gồm:
a) Khách là lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Khách là cá nhân hoặc đoàn đại biểu lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Khách là lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước đến thăm, làm việc và tìm hiểu môi trường đầu tư của tỉnh để triển khai hoặc dự định triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc với địa phương để triển khai thực hiện các dự án tài trợ, viện trợ; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đến quan hệ, giúp đỡ, ủng hộ địa phương làm công tác xã hội, từ thiện, cứu nạn, cứu hộ.
d) Khách đến tham dự các cuộc đại hội, hội nghị, hội thảo quan trọng theo thư mời, giấy mời của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
đ) Khách là đoàn công tác của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong tỉnh đến làm việc với cơ quan, đơn vị theo nội dung phối hợp công tác hoặc nhiệm vụ được giao.
e) Ngoài các đối tượng khách quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này, trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ công tác, phối hợp công tác giữa các cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mời cơm tiếp khách. Việc mời cơm phải bảo đảm tiết kiệm, đúng mục đích, đúng thành phần, đối tượng; trong phạm vi dự toán được giao và theo Quy chế chi tiêu nội bộ.
2. Quy định mức chi tiếp khách trong nước
a) Chi giải khát giữa giờ: 40.000 đồng/buổi (nữa ngày)/người.
b) Chi mời cơm tiếp khách: 500.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).