vanban.org

Điều 4. Mức thu phí, tỷ lệ (%) để lại tổ chức thu phí, tỷ lệ (%) nộp ngân sách nhà nước, hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí — Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 30/05/2026 Hiệu lực 30/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí, tỷ lệ (%) để lại tổ chức thu phí, tỷ lệ (%) nộp ngân sách nhà nước, hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí

1. Mức thu phí:

TT Người nộp phí Đơn vị tính Mức thu
I Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các loại phương tiện chở người (có chở người hoặc không chở người); các loại phương tiện chở hàng hóa (không chở hàng hóa hoặc có chở hàng hóa khác với hàng hóa quy định ở mục II) ra, vào cửa khẩu quốc tế Bờ Y, gồm:    
1 Phương tiện chở người đến 9 chỗ (gồm cả chỗ của người lái phương tiện); phương tiện là ô tô con Pickup; phương tiện có tổng tải trọng dưới 1,5 tấn. Đồng/phương tiện/lượt 50.000
2 Phương tiện chở người từ trên 9 chỗ đến 30 chỗ (gồm cả chỗ của người lái phương tiện); phương tiện có tổng tải trọng từ 1,5 tấn đến dưới 4 tấn. Đồng/phương tiện/lượt 70.000
3 Phương tiện chở người từ 31 chỗ trở lên (gồm cả chỗ của người lái phương tiện); phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Đồng/phương tiện/lượt 130.000
4 Phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn. Đồng/phương tiện/lượt 220.000
5 Phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 18 tấn trở lên. Đồng/phương tiện/lượt 320.000
II Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các loại phương tiện chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan, hàng hóa quá cảnh ra, vào cửa khẩu quốc tế Bờ Y, gồm:    
1 Phương tiện có tổng tải trọng dưới 1,5 tấn. Đồng/phương tiện/lượt 120.000
2 Phương tiện có tổng tải trọng từ 1,5 tấn đến dưới 4 tấn. Đồng/phương tiện/lượt 150.000
3 Phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Đồng/phương tiện/lượt 300.000
4 Phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn. Đồng/phương tiện/lượt 600.000
5 Phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 18 tấn trở lên. Đồng/phương tiện/lượt 700.000

2. Tỷ lệ (%) để lại tổ chức thu phí, tỷ lệ (%) nộp ngân sách nhà nước: Tổ chức thu phí trích để lại 30% tổng số tiền phí thu được, số còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí:

a) Hình thức nộp phí: Người nộp phí thực hiện khai (nếu có), nộp phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh; thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

b) Kỳ khai, nộp phí: Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước. Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng, quyết toán theo năm, theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước.