Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương
1. Phân bổ cho công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình:
a) Hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh: 1.200 triệu đồng/năm.
b) Hỗ trợ các sở, ngành, tổ chức đoàn thể (Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại Biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh): mức hỗ trợ 100 triệu đồng/đơn vị/năm.
c) Hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo xã: 100 triệu đồng/xã/năm.
2. Phân bổ hằng năm cho các xã để duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các nội dung thành phần của Chương trình (xã đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện thì chỉ được tính hỗ trợ ở một mức cao nhất):
a) Xã an toàn khu: 1.000 triệu đồng/xã/năm;
b) Xã biên giới biển: 1.000 triệu đồng/xã/năm;
c) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 800 triệu đồng/xã/năm;
d) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 600 triệu đồng/xã/năm;
e) Xã còn lại: 500 triệu đồng/xã/năm;
3. Phân bổ hỗ trợ xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (phân bổ vào năm đăng ký đạt chuẩn):
a) Xã an toàn khu: 1.000 triệu đồng/xã/năm;
b) Xã biên giới biển: 1.000 triệu đồng/xã/năm;
c) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 800 triệu đồng/xã/năm;
d) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 600 triệu đồng/xã/năm;
e) Xã còn lại: 500 triệu đồng/xã/năm;
4. Phân bổ thực hiện công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn, thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm và các nội dung thành phần của Chương trình theo quy định:
Hằng năm, căn cứ vào quy định, hướng dẫn của Trung ương và quy định cụ thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các xã để triển khai thực hiện để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.