Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu:
a) Đối tượng và mức chi:
| TT | Đối tượng | Mức chi (đồng/người) |
| 1 | Trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức; trưởng các tiểu ban và phó trưởng các tiểu ban chuyên môn | 200.000/ngày |
| 2 | Thành viên các tiểu ban chuyên môn | 170.000/ngày |
| 3 | Giám sát, trọng tài chính (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) | 200.000/buổi |
| 4 | Thư ký, trọng tài khác (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) | 140.000/buổi |
| 5 | Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ | 100.000/buổi |
| 6 | Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (đối với đại hội thể dục thể thao) | |
| a | Người tập | |
| - | Tập luyện | 70.000/buổi |
| - | Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 90.000/buổi |
| - | Chính thức | 160.000/buổi |
| b | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 140.000/buổi |
| 7 | Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều phối viên môn bóng đá, futsal | |
| a | Giải bóng đá nam, nữ | |
| - | Trọng tài chính | 350.000/buổi |
| - | Trợ lý trọng tài, giám sát | 250.000/buổi |
| - | Điều phối viên | 160.000/buổi |
| b | Giải futsal nam, nữ và bãi biển | |
| - | Trọng tài chính | 240.000/buổi |
| - | Trợ lý trọng tài, giám sát | 170.000/buổi |
| - | Điều phối viên | 120.000/buổi |
b) Đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này được xác định theo quyết định thành lập hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
c) Nguyên tắc chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu: được tính theo ngày làm nhiệm vụ thực tế hoặc theo số buổi thi đấu thực tế; trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức chi cao nhất và không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian làm nhiệm vụ.
2. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và đi lại: đối với các đối tượng quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thời gian được thanh toán bao gồm thời gian tham gia giải thi đấu, tối đa không quá 02 ngày trước ngày thi đấu và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu; mức chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND.
3. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (đối với đại hội thể dục thể thao): thực hiện theo Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với việc sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Chi dịch thuật: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 71/2018/TT-BTC quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
5. Đối với các giải thể thao quần chúng do cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức; các giải thể thao khác do sở, ngành, địa phương tổ chức (trừ các giải thể thao đã quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này): cơ quan, tổ chức phê duyệt mức chi đối với các giải thi đấu thuộc phạm vi quản lý phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 117/2025/TT-BTC.
6. Các khoản chi chưa được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 117/2025/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành.