Điều 11. Trình tự, thủ tục xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp theo phương thức hỗ trợ sau
1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
c) Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định hồ sơ
Trong 10 (mười) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định và tổ chức thẩm định hồ sơ. Trên cơ sở kết quả làm việc của Tổ thẩm định, trong 05 (năm) ngày, Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị doanh nghiệp bổ sung, làm rõ thêm nội dung dự án và các hồ sơ liên quan (nếu có). Thời gian bổ sung hoàn thiện hồ sơ tối đa 10 (mười) ngày.
d) Đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày doanh nghiệp bổ sung hoàn thiện hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng và tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
đ) Phê duyệt kết quả hỗ trợ
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày họp Hội đồng đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định hỗ trợ kinh phí (theo Mẫu 08.HTKP tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này) hoặc văn bản thông báo kết quả cho đơn vị đề nghị.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo đề nghị hỗ trợ theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này hoặc tổng hợp nhiều nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này, thành phần hồ sơ bao gồm:
Bản chính Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu 01. ĐĐN đơn tại Phụ lục II);
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sở Khoa học và Công nghệ khai thác thông tin đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin không đầy đủ, chính xác thì Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu tổ chức/doanh nghiệp cung cấp thành phần hồ sơ để giải quyết.
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực xác nhận việc chấp hành nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội đối với người lao động;
Bản chính báo cáo kết quả phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo (theo Mẫu 06.BCKQ-HTS tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Trường hợp doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo đề nghị hỗ trợ một phần nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này, thành phần hồ sơ bao gồm:
Bản chính Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu 01. ĐĐN đơn tại Phụ lục II);
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sở Khoa học và Công nghệ khai thác thông tin đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin không đầy đủ, chính xác thì Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu tổ chức/doanh nghiệp cung cấp thành phần hồ sơ để giải quyết;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực xác nhận việc chấp hành nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội đối với người lao động;
Tài liệu minh chứng gồm một các trong các hồ sơ sau:
Bản chính báo cáo kết quả hoạt động thuê chuyên gia tư vấn, huấn luyện, đào tạo, phối hợp nghiên cứu phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo và các tài liệu minh chứng kèm theo đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các tài liệu minh chứng kèm theo đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại tiết đầu tiên điểm c khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu, giống cây trồng mới đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại tiết thứ hai điểm c khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng thuê sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án khởi nghiệp sáng tạo trong thời gian sử dụng dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng thuê mặt bằng, thuê nhà xưởng phục vụ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này; Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án khởi nghiệp sáng tạo trong thời gian sử dụng mặt bằng, nhà xưởng đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính báo cáo kết quả triển khai hoạt động sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này.
4. Cách thức thực hiện:
a) Nộp hồ sơ
Đơn vị đề nghị nhiệm vụ nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ theo một trong các hình thức sau:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường;
Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng;
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trả kết quả
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
5. Thời hạn giải quyết: 42 (bốn mươi hai) ngày.
6. Cơ quan giải quyết
a) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt hỗ trợ của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc văn bản thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ.