vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức chi làm căn cứ lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/NQ-HĐND · 28/10/2025
Phú Thọ Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 11/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 19/2024/NQ-HĐND
28/10/202526/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 11/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ · 02 /2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức chi làm căn cứ lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ

          a) Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, mức chi thù lao đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:

 - Chủ nhiệm nhiệm vụ: 28 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; 14 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

 - Đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.

Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó mức chi thù lao thực hiện nhiệm vụ theo tháng của chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều này.

b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Theo mức tiền lương tối thiểu vùng tại vùng thực hiện nhiệm vụ tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày).

­­­­­­­­­2. Chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu (chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh)

a) Chi thuê chuyên gia trong nước: Áp dụng theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Thông tư số 03/2023/TT-BTC).

b) Chi thuê chuyên gia ngoài nước: Áp dụng theo điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.

3. Chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học

STT Nội dung   Đơn vị tính Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (ĐVT: Đồng) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (ĐVT: Đồng)
1 Người chủ trì Người/buổi 1.400.000 700.000
2 Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học   Người/buổi 350.000 175.000
3 Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học   Báo cáo 2.100.000 1.050.000
4 Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo Báo cáo 1.050.000 525.000
5 Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học   Người/buổi 210.000 105.000

4. Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 210.000.000 đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tối đa không quá 105.000.000 đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.