vanban.org

Điều 4. Quy định phân cấp t hẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng — Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2025 Thay thế: 02/2025/NQ-HĐND · 14/07/2025
Bắc Kạn Ban hành 09/12/2024 Hiệu lực 09/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '02/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh thái nguyên · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2024/NQ-HĐND
14/07/202502/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 09/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định phân cấp t hẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng

1. Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.

a) Các cơ quan, đơn vị (bao gồm cả các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc) thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí của cơ quan, đơn vị mình đối với nguồn kinh phí thực hiện tự chủ.

b) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí của cơ quan, đơn vị mình và đơn vị dự toán trực thuộc đối vớinguồn kinh phí không thực hiện tự chủ có dự toán kinh phíthựchiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có dự toán kinh phí thực hiện tối đa không quá 15 tỷ đồng/nhiệm vụ, trừ nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

2. Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp huyện(bao gồm cả nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).

a) Các cơ quan, đơn vị (bao gồm cả các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí của cơ quan, đơn vị mình đối với nguồn kinh phí thực hiện tự chủ.

b) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí của cơ quan, đơn vị mình và đơn vị dự toán trực thuộc đối với nguồn kinh phí không thực hiện tự chủ có dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí của các cơ quan, đơn vị cấp huyện có dự toán kinh phí thực hiện tối đa không quá 15 tỷ đồng/nhiệm vụ, trừ nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

3. Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã (bao gồm cả nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí của cơ quan, đơn vị có dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên, nhưng tối đa không quá 15 tỷ đồng/nhiệm vụ.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí của cơ quan, đơn vị có dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.