Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với trẻ em, học sinh (gọi chung là học sinh) đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
a) Nhóm 1: Học sinh học tại các trường ở thành thị (các phường và thị trấn trong tỉnh).
b) Nhóm 2: Học sinh học tại các trường ở nông thôn (các xã trong tỉnh).
c) Nhóm 3: Học sinh học tại các trường thuộc vùng dân tộc thiểu số.
Vùng dân tộc thiểu số được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 bao gồm các xã: Đông Bình, Đông Thành thị xã Bình Minh; xã Loan Mỹ huyện Tam Bình; xã Tân Mỹ, Trà Côn huyện Trà Ôn.
3. Mức thu học phí học trực tiếp và trực tuyến
| STT | Cấp học | Mức thu học phí năm học 2023 - 2024 (đồng/học sinh/tháng) | ||
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | ||
| 1 | Mầm non | 300.000 | 100.000 | 50.000 |
| 2 | Trung học cơ sở | 300.000 | 100.000 | 50.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 300.000 | 200.000 | 100.000 |
4. Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí, phương thức chi trả và cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo Chương III, Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.