Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ tháo dỡ chuồng nuôi
a) Đối với chuồng nuôi có: Tường xây gạch hoặc đá, song kim loại, gỗ; cột xây gạch hoặc bê tông, kim loại, gỗ; nền láng xi măng hoặc lát gỗ, đất đầm nén chặt; mái lợp tôn hoặc ngói. Mức hỗ trợ 270.000 đồng/m2 chuồng nuôi nhưng tối đa không quá 30.000.000 đồng/cơ sở chăn nuôi.
b) Đối với chuồng nuôi được thiết kế theo kiểu chuồng kín có hệ thống làm mát tự động (gồm trần, vách để che kín toàn bộ khu chuồng nuôi, có quạt hút công suất lớn, hệ thống bơm và ống phân phối nước qua tấm giấy làm mát...): Mức hỗ trợ 335.000 đồng/m2 chuồng nuôi nhưng tối đa không quá 100.000.000 đồng/cơ sở chăn nuôi.
c) Đối với các kiểu chuồng nuôi còn lại: Mức hỗ trợ 135.000 đồng/m2 chuồng nuôi nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/cơ sở chăn nuôi.
d) Thời gian hỗ trợ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Hỗ trợ ổn định đời sống
Chủ cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ ổn định đời sống, mức hỗ trợ như sau:
a) Đối với chăn nuôi quy mô nông hộ, hỗ trợ một lần: 6.600.000 đồng/cơ sở chăn nuôi.
b) Đối với chăn nuôi quy mô trang trại, hỗ trợ một lần: 10.200.000 đồng/cơ sở chăn nuôi.
c) Thời gian hỗ trợ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng để chuyển sang hoạt động ngành nghề khác hoặc chăn nuôi tại địa điểm khác
Sau khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nhu cầu vay vốn tại các ngân hàng thương mại để chuyển sang hoạt động ngành nghề khác hoặc tổ chức chăn nuôi tại địa điểm khác được cho phép, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 100% lãi suất vay, nhưng tối đa theo mức lãi suất cao nhất của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (tại thời điểm giải ngân theo hợp đồng tín dụng); mức vay tối đa không quá 200.000.000 đồng/cơ sở chăn nuôi; thời gian hỗ trợ lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không quá 36 tháng.
Các khoản vay phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2026 không được hưởng hỗ trợ lãi suất vay theo Nghị quyết này.