Điều 2. Đối tượng miễn, giảm phí
1. Đối tượng được miễn phí
a) Trẻ em;
b) Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên;
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
d) Người có công với cách mạng bao gồm: Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ "tiền khởi nghĩa", Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang.
2. Đối tượng được giảm 50% mức phí
a) Nhân dân các xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt danh sách các khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
b) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi;
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 -tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
d) Các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ- TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa", gồm: Anh hùng lao động; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh, bệnh binh và người có công; thân nhân liệt sĩ;
đ) Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội;
Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng khác nhau quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này thì chỉ được giảm 50% mức phí.