vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: — Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 25/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quy định như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng: Các chủ thể kinh tế (là đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2 Mục II của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ) tham gia đầu tư dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quy định này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định như sau:

“b) Điều kiện hỗ trợ: Chủ thể kinh tế thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng,... phục vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được Hội đồng khoa học của tỉnh thẩm định”.

3. Bổ sung vào điểm b khoản 2 Điều 3 của Quy định như sau:

“- Dự án sản xuất khảo nghiệm giống mới, cây trồng mới chưa nhận bất kỳ hỗ trợ nào từ nguồn ngân sách nhà nước.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 3 của Quy định như sau:

“b) Điều kiện hỗ trợ: Được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản xác định dự án sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực, đặc thù của tỉnh đã được phép lưu hành; trong quy trình sản xuất có ứng dụng một trong các công nghệ sau: công nghệ sinh học tổng hợp, công nghệ sinh học phân tử, công nghệ vi sinh thế hệ mới, công nghệ nhân nuôi mô tế bào chất lượng cao quy mô công nghiệp, thuốc điều hòa sinh trưởng cho cây trồng, kích dục tố thủy sản thế hệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 3 của Quy định như sau:

“b) Điều kiện hỗ trợ khi Dự án được Hội đồng thẩm định cấp huyện nghiệm thu xác định đảm bảo các điều kiện: Có trồng các loại cây nho, táo, bưởi da xanh, hành, tỏi, măng tây, nha đam, rau, đậu các loại, dâu tây, dưa lưới, dưa lê, dưa leo, bí đậu, hoa; có Quy trình sản xuất ứng dụng công nghệ cao được trồng trong nhà kính hoặc nhà màng; có hệ thống tưới tiết kiệm kết hợp bón phân điều khiển tự động hoặc bán tự động; có diện tích đầu tư tối thiểu 500 m2/dự án đối với cây hàng năm và có diện tích tối thiểu 2.000 m2/dự án đối với cây lâu năm.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 của Quy định như sau:

“1. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 09 tỷ đồng/năm, phân từng giai đoạn:

- Giai đoạn 2022-2025: 36 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2026-2030: 45 tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ cho mỗi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.”.