vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ, nguyên tắc hỗ trợ, nguồn kinh phí và thời gian áp dụng — Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 110/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Lai Châu Ban hành 13/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 110/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030 · 110/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh · 19/2023/NQ-HĐND
01/01/2026110/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ, nguyên tắc hỗ trợ, nguồn kinh phí và thời gian áp dụng

1. Mức hỗ trợ

a) Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này ngoài phần ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% mức đóng theo quy định, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm 30% mức đóng để mua thẻ bảo hiểm y tế.

b) Đối tượng quy định tại điểm b, c, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này ngoài phần ngân sách Trung ương hỗ trợ 30% mức đóng theo quy định, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm 30% để mua thẻ bảo hiểm y tế.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

Trường hợp một người thuộc nhiều nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ thì hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

3. Nguồn kinh phí

Từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

4. Thời gian áp dụng

Từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.