Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Ngân sách địa phương bố trí đủ vốn đối ứng giai đoạn 2021-2025 để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Hàng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu 10% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho địa phương.
2. Vốn Chương trình bố trí cho cấp nào thì cấp đó bố trí vốn đối ứng. Ngân sách tỉnh hỗ trợ vốn đối ứng cho các địa phương, cụ thể như sau:
a) Huyện Tuy Đức và huyện Đắk Glong: hỗ trợ mỗi huyện 70%;
b) Huyện Krông Nô và huyện Đắk Song: hỗ trợ mỗi huyện 30%.
Riêng đối với nội dung hỗ trợ nhà ở thuộc Dự án 1 Chương trình thực hiện theo Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Quy định định mức hỗ trợ sử dụng ngân sách địa phương để xây dựng nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
Phân bổ vốn sự nghiệp cho các cơ quan cấp tỉnh và cơ quan cấp huyện theo quy định phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng (ha) | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. | 0,004 | a | 0,004 X a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. | 0,004 | b | 0,004 X b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. | 0,016 | c | 0,016 X c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. | 0,1 | d | 0,1 X d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. | 0,3 | đ | 0,3 X đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. | 0,12 | e | 0,12 X e |
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6) | - | - |
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Y tế 100% tổng vốn của Dự án.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 15 như sau:
“a) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở, ban ngành: 55% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc 20%, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 10%, Sở Kế hoạch và Đầu tư 4%, Ban Dân vận Tỉnh ủy 8%, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4%, Sở Giáo dục và Đào tạo 1%, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1%, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2%, Sở Y tế 2%, Sở Tư pháp 1%, Sở Thông tin và Truyền thông 1%, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 1%.”