vanban.org

Điều 4. Chế độ đối với hoạt động tiếp xúc cử tri — Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND

Đắk Lắk Ban hành 14/11/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về một số chế độ và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 19/2023/NQ-HĐND
10/11/202511/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ đối với hoạt động tiếp xúc cử tri

1. Hỗ trợ đại biểu HĐND tham gia tiếp xúc cử tri

a) Đại biểu HĐND tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm.

b) Đại biểu HĐND cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/năm.

c) Đại biểu HĐND cấp xã: 1.000.000 đồng/người/năm.

2. Bồi dưỡng công chức, người lao động trực tiếp tham gia, phục vụ đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách tiếp xúc cử tri

a) Đối với hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.

b) Đối với hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi.

c) Đối với hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.

3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri

a) Báo cáo của tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.

b) Báo cáo của cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo.

c) Báo cáo của cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo.