Điều 4. Mức tiền thưởng đối với học sinh, giáo viên
1. Mức tiền thưởng cho cá nhân học sinh trực tiếp dự thi và đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, khu vực, quốc tế; thi khoa học, kỹ thuật quốc tế, cấp quốc gia, cấp tỉnh dành cho học sinh trung học như sau:
| Huy chương, giải | Mức tiền thưởng | |||
|---|---|---|---|---|
| Giải cấp tỉnh | Giải quốc gia | Giải khu vực | Giải quốc tế | |
| Huy chương Vàng, giải Nhất | 1,3 lần mức lương cơ sở | 10 lần mức lương cơ sở | 20 lần mức lương cơ sở | 25 lần mức lương cơ sở |
| Huy chương Bạc, giải Nhì | 1,0 lần mức lương cơ sở | 08 lần mức lương cơ sở | 15 lần mức lương cơ sở | 20 lần mức lương cơ sở |
| Huy chương Đồng, giải Ba | 0,7 lần mức lương cơ sở | 06 lần mức lương cơ sở | 12 lần mức lương cơ sở | 17 lần mức lương cơ sở |
| Giải Khuyến khích, giải Tư | 0,4 lần mức lương cơ sở | 04 lần mức lương cơ sở | 10 lần mức lương cơ sở | 15 lần mức lương cơ sở |
2. Tập thể học sinh (từ 02 thành viên trở lên) đạt giải trong các kỳ thi quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng mức tiền thưởng gấp hai lần đối với cá nhân.
3. Học sinh là người dân tộc thiểu số (hoặc là người khuyết tật) đạt giải trong các kỳ thi quốc tế, khu vực, quốc gia, tỉnh được hưởng 1,5 lần mức tiền thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp học sinh vừa là người dân tộc thiểu số, vừa là người khuyết tật đạt giải trong các kỳ thi quốc tế, khu vực, quốc gia, tỉnh được hưởng 02 lần mức tiền thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên (hoặc tập thể giáo viên) có thành tích trong công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn trực tiếp học sinh đạt giải trong các kỳ thi nêu trên được thưởng bằng 50% mức tiền thưởng của học sinh quy định tại khoản 1 Điều này.