Điều 2. Mức thu học phí
1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên
a) Mức thu học phí dạy học theo hình thức trực tiếp
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Mức thu học phí | |
| Trường trên địa bàn phường, thị trấn | Trường trên địa bàn xã | |
- Mầm non (gồm nhà trẻ và mẫu giáo) | 300.000 | 100.000 |
| - Trung học cơ sở | 300.000 | 100.000 |
| - Trung học phổ thông | 300.000 | 200.000 |
b) Mức thu học phí theo hình thức dạy học trực tuyến (online)
Mức thu học phí theo hình thức dạy học trực tuyến bằng 75% mức thu học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và được làm tròn đến đơn vị ngàn đồng.
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Mức thu học phí | |
| Trường trên địa bàn phường, thị trấn | Trường trên địa bàn xã | |
| - Trung học cơ sở | 225.000 | 75.000 |
| - Trung học phổ thông | 225.000 | 150.000 |
2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: tối đa bằng 2 lần mức thu học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: mức thu học phí bằng với mức thu học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học và cùng mức tự chủ tài chính trên cùng địa bàn.
4. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng:
a) Học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học nhưng không vượt quá 09 tháng/năm;
b) Đối với các tháng có thời gian học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến, bố trí học bù tại trường) không đủ tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau:
Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày thì không thu học phí. Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ đủ 14 ngày trở lên thì thực hiện thu học phí đủ tháng.