vanban.org

Điều 5. Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác — Nghị quyết 19 /2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 27/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19 /2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác

1. Dự án đầu tư:

a) Lồng nghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia; giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với các nguồn vốn thực hiện chương trình, đề án, dự án khác giai đoạn 2021-2025 để đầu tư các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên lồng ghép thực hiện đầu tư các công trình giao thông kết nối liên huyện, liên xã; hệ thống thuỷ lợi và phòng chống thiên tai cấp xã; công trình nước sinh hoạt tâp trung; hệ thống lưới điện nông thôn; cơ sở hạ tầng thương mại, làng nghề, ngành nghề nông thôn; cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao đạt chuẩn nhằm đảm bảo đạt theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới; ưu tiên lồng ghép đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.

b) Tỷ lệ lồng ghép vốn từng dự án

- Đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do cấp tỉnh quản lý, việc xác định rõ tỷ lệ lồng ghép của từng nguồn vốn được thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm và kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do cấp huyện, cấp xã quản lý, việc xác định rõ tỷ lệ huy động, đóng góp của từng nguồn vốn tham gia lồng ghép được thực hiện trong kế hoạch đầu tư công và kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn của cấp huyện, cấp xã theo đúng nội dung, phạm vi, mục tiêu của từng chương trình đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương;

- Nội dung quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền phải thể hiện rõ tỷ lệ huy động, đóng góp của từng nguồn vốn.

2. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia:

Lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia; giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với nguồn vốn thực hiện các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, trong đó ưu tiên lồng ghép để thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, các dự án, mô hình thực hiện trên địa bàn huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tập trung lồng ghép thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững; Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 - 2025; Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019.

3. Các nội dung, hoạt động khác thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại điểm c, d, đ, khoản 2, Điều 10, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: lồng ghép vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác cùng mục tiêu, phạm vi, đối tượng.

4. Định mức chi cho các hoạt động nêu tại khoản 2, 3 Điều này thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. Các nội dung, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có cùng mục tiêu và được thực hiện trên cùng một địa bàn, cho cùng một đối tượng thì phải đồng bộ về mặt thời gian và địa điểm.