vanban.org

Điều 3. Nội dung, mức chi, nguồn kinh phí thực hiện — Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Ninh Ban hành 12/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao tỉnh Bắc Giang · 19/2022/NQ-HĐND
01/08/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với học sinh năng khiếu thể thao; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng cho học sinh năng khiếu thể thao; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 09/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung, mức chi, nguồn kinh phí thực hiện

1. Nội dung, mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên:

a) Trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện trong nước:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

Stt Huấn luyện viên, vận động viên Mức chi
1 Đội tuyển tỉnh 240.000
2 Đội tuyển trẻ của tỉnh 200.000
3 Đội tuyển năng khiếu 150.000
4 Đội tuyển huyện, thành phố 140.000

b) Trong thời gian tập trung thi đấu: 

Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

Stt Huấn luyện viên, vận động viên Mức chi
1 Đội tuyển tỉnh 320.000
2 Đội tuyển trẻ của tỉnh 240.000
3 Đội tuyển năng khiếu 240.000
4 Đội tuyển huyện, thành phố 230.000

c) Đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu: Áp dụng theo mức chi như đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh.

2. Nội dung, mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, học sinh năng khiếu thể thao:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày. 

Stt Đối tượng Mức chi
1 Huấn luyện viên năng khiếu thể thao tuyến cơ sở 130.000
2 Học sinh năng khiếu thể thao tuyến cơ sở 100.000

3. Thuê huấn luyện viên; hỗ trợ vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia, đội tuyển trẻ Quốc gia: 

Stt Đối tượng Chế độ/tháng
1 Thuê huấn luyện viên thể thao tính theo mức lương cơ sở
- Huấn luyện viên hợp đồng dưới 10 năm 3,5 lần
- Huấn luyện viên hợp đồng từ 10 năm đến dưới 20 năm 4,5 lần
- Huấn luyện viên hợp đồng từ 20 năm trở lên 5,5 lần
2 Hỗ trợ vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia, đội tuyển trẻ Quốc gia đồng/người/tháng
- Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia 5.000.000
- Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ Quốc gia 3.000.000

4. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh:

a) Tiền ăn: Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao, Hội khỏe Phù Đổng; thành viên Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu: Mức chi tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày.

b) Bồi dưỡng làm nhiệm vụ tại các giải cấp tỉnh:

Stt Chức danh chuyên môn Mức chi
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn 95.000 đồng/người/ngày
2 Thành viên các tiểu ban chuyên môn 75.000 đồng/người/ngày
3 Lực lượng làm nhiệm vụ: Trật tự, bảo vệ, công an, y tế, nhân viên phục vụ... 50.000 đồng/người/buổi
4 Trọng tài chính, giám sát 70.000 đồng/người/buổi (hoặc trận)
5 Thư ký, trọng tài khác 60.000 đồng/người/buổi (hoặc trận)

c) Bồi dưỡng làm nhiệm vụ tại các giải cấp huyện: 

Stt Chức danh chuyên môn Mức chi
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn 75.000 đồng/người/ngày
2 Thành viên các tiểu ban chuyên môn 65.000 đồng/người/ngày
3 Lực lượng làm nhiệm vụ: Trật tự, bảo vệ, công an, y tế, nhân viên phục vụ 40.000 đồng/người/buổi
4 Trọng tài chính, giám sát 70.000 đồng/người/buổi (hoặc trận)
5 Thư ký, trọng tài khác 60.000 đồng/người/buổi (hoặc trận)

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày.

d) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao cấp tỉnh: Thực hiện mức chi tối đa theo điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL.

5. Chế độ, trang thiết bị tập luyện và chính sách xã hội:

a) Chế độ trang thiết bị tập luyện hàng năm đối với:

Vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao tỉnh Bắc Giang (Theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này).

Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh (Theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này).

b) Trang thiết bị trong thời gian tập huấn từ một tháng trở lên; trong thời gian tham gia đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao toàn quốc (Theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này).

c) Trang thiết bị thi đấu đối với các đội tuyển thể thao của tỉnh (Theo Phụ lục 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này).

d) Trang thiết bị huấn luyện hàng năm đối với huấn luyện viên năng khiếu thể thao tuyến cơ sở, huấn luyện viên các đội tuyển thể thao của tỉnh (Theo Phụ lục 05 ban hành kèm theo Nghị quyết này).

đ) Chế độ chính sách xã hội đối với huấn luyện viên, vận động viên: Áp dụng theo Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

6. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện; nhiệm vụ thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo.