vanban.org

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông — Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/03/2024 Thay thế: 01/2024/NQ-HĐND · 08/03/2024
Bạc Liêu Ban hành 13/12/2022 Hiệu lực 23/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm học 2024 - 2025 · 14/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm học 2023 - 2024 · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 19/2022/NQ-HĐND
23/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đến hết năm học 2021 - 2022 · 08/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông

1. Mức học phí năm học 2022 - 2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên như sau:

a) Mức học phí học trực tiếp:

Đơn vị: đồng/trẻ, học sinh/tháng

TT Cấp học Vùng thành thị         (phường, thị trấn) Vùng nông thôn (các xã)
1 Mầm non    
a Mầm non bán trú 400.000 135.000
b Mầm non không bán trú 300.000 100.000
2 Tiểu học 300.000 100.000
3 Trung học cơ sở 300.000 100.000
4 Trung học phổ thông 350.000 200.000

b) Mức học phí học trực tuyến: Trường hợp học trực tuyến (học online) thì mức học phí bằng 70% mức học phí theo từng cấp học quy định tại điểm a khoản 1 điều này.

2. Đối với học sinh tiểu học công lập, học sinh không phải đóng học phí.  Mức học phí đối với cấp tiểu học quy định tại khoản 1 điều này là căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.

3. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí bằng với mức học phí quy định tại khoản 1 điều này của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

4. Học sinh đóng học phí theo mức thu tại cơ sở giáo dục công lập nơi học sinh theo học.

5. Cơ sở giáo dục công lập thu học phí theo số tháng thực học, nhưng không quá 09 tháng/năm học.

6. Không thu 50% học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại khoản 1 điều này đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

7. Từ năm học 2023 - 2024 trở đi, mức học phí tiếp tục thực hiện như mức thu năm học 2022 - 2023 quy định tại khoản 1 điều này. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức học phí cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm và khả năng chi trả của người dân thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí, nhưng không quá 7,5% so với mức thu của năm học trước đó.