vanban.org

Điều 3. Nội dung cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới — Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2026/NQ-HĐND · 09/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 13/2024/NQ-HĐND · 06/09/2024
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới

1. Đối với xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới

a) Các xã khu vực III theo quy định và các xã còn lại thuộc huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai hỗ trợ mỗi năm 600 triệu đồng/xã/năm và 700 tấn xi măng/xã/năm; năm đăng ký đạt chuẩn hỗ trợ 5.000 triệu đồng/xã và 1.000 tấn xi măng/xã.

b) Xã còn lại thuộc địa bàn các huyện: Hỗ trợ mỗi năm 500 triệu đồng/xã/năm và 600 tấn xi măng/xã/năm; năm đăng ký đạt chuẩn hỗ trợ: 4.000 triệu đồng/xã và 900 tấn xi măng/xã.

2. Đối với xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

a) Hỗ trợ 400 tấn xi măng/xã/năm cho các xã đã được công nhận đạt chuẩn để tiếp tục nâng cao chất lượng tiêu chí.

b) Hỗ trợ 1.000 triệu đồng/xã đối với 11 xã đã được công nhận đạt chuẩn giai đoạn 2014 - 2016 nhưng chưa đạt tiêu chí theo quy định hiện hành (chỉ hỗ trợ khi đạt chuẩn theo chuẩn của Bộ tiêu chí giai đoạn 2021 - 2025).

c) Hỗ trợ 4.000 triệu đồng/xã đối với 07 xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 nhưng chưa được nhận hỗ trợ theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016 - 2020 (bố trí kinh phí hỗ trợ trong năm 2023).

3. Đối với xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao

a) Xã thuộc các huyện: Hỗ trợ 1.000 triệu đồng/xã (khi đạt chuẩn) và 600 tấn xi măng/xã (trong năm đăng ký đạt chuẩn).

b) Xã thuộc thành phố, thị xã: Hỗ trợ 500 triệu đồng/xã (khi đạt chuẩn) và 500 tấn xi măng/xã (trong năm đăng ký đạt chuẩn).

4. Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu

a) Xã thuộc huyện: Hỗ trợ 2.000 triệu đồng/xã (khi đạt chuẩn) và 800 tấn xi măng/xã (trong năm đăng ký đạt chuẩn).

b) Xã thuộc thành phố, thị xã: Hỗ trợ 1.000 triệu đồng/xã (khi đạt chuẩn) và 700 tấn xi măng/xã (trong năm đăng ký đạt chuẩn).

5. Hỗ trợ huyện trong năm đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới: 10.000 triệu đồng/huyện và 10.000 tấn xi măng/huyện.

6. Hỗ trợ huyện trong năm đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 10.000 triệu đồng/huyện và 10.000 tấn xi măng/huyện.

7. Định mức phân bổ xi măng cho đối tượng các xã theo quy định tại Điều này là cơ sở để tỉnh phân bổ xi măng cho các huyện, thành phố. Hàng năm, các huyện, thành phố căn cứ vào nhu cầu sử dụng xi măng của từng xã xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới tại địa phương để thực hiện phân bổ xi măng cho phù hợp, đảm bảo đúng quy định hiện hành.