vanban.org

Điều 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030 — Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND

Ninh Thuận Ban hành 11/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 · 19/2021/NQ-HĐND
15/02/202401/2024/NQ-HĐNDThay cụm từ Hiện hành 01/08/202319/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030

Thay cụm từ/đính chính bởi 01/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 15/02/2024

Bãi bỏ nội dung “Trường hợp các chính sách có cùng nội dung hỗ trợ thì chỉ được lựa chọn thụ hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất

2. Chỉ tiêu:

a) Giai đoạn 2021-2025:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 3- 4%/năm, trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng bình quân 30-40%/năm; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp chiếm 49% và thủy sản chiếm 51% trong tổng cơ cấu nội bộ ngành. Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân toàn tỉnh đạt 150 triệu/ha/năm, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt từ 700 triệu đồng/ha/năm trở lên.

- Đến năm 2025: Có 3-5 vùng sản xuất đáp ứng tiêu chí vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hơn 1.000 ha; có 2-3 doanh nghiệp được công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thu hút ít nhất 2 doanh nghiệp ngoài tỉnh hoạt động lĩnh vực nông nghiệp có quy mô lớn làm hạt nhân phát triển nông nghiệp của tỉnh; có ít nhất 30 dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoạt động có hiệu quả, mỗi huyện có từ 4-6 dự án; có ít nhất 01 sản phẩm đặc thù được xuất khẩu, ưu tiên cây nho. Sản lượng tôm giống đạt trên 50 tỷ con/năm; chủ động 30% tôm thẻ chân trắng bố mẹ và 40% tôm sú bố mẹ; có hơn 10% số cơ sở sản xuất có quy mô sản xuất tối thiểu 0,5 tỷ con giống/năm; 100% cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và được giám sát an toàn dịch bệnh.

b) Giai đoạn 2025-2030

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 4- 5%/năm, trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng bình quân 20-30%/năm; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp chiếm 49% và thủy sản chiếm 51% trong tổng cơ cấu nội bộ ngành. Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân toàn tỉnh đạt 175 triệu/ha/năm, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt từ 01 tỷ đồng/ha/năm trở lên.

- Đến năm 2030: Có 8-10 vùng sản xuất đáp ứng tiêu chí vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong đó mỗi huyện có từ 1-2 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hình thành khu sản xuất giống thủy sản ứng dụng công nghệ cao An Hải; diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao toàn tỉnh đạt từ 3.000 ha trở lên; có từ 3-5 doanh nghiệp được công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thu hút ít nhất 5 doanh nghiệp ngoài tỉnh hoạt động lĩnh vực nông nghiệp có quy mô lớn làm hạt nhân phát triển nông nghiệp của tỉnh; có ít nhất 70 dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoạt động có hiệu quả, mỗi huyện có từ 08-10 dự án; có ít nhất 03 sản phẩm đặc thù được xuất khẩu. Sản lượng tôm giống đạt trên 60 tỷ con/năm; chủ động 60% tôm thẻ chân trắng bố mẹ và 80% tôm sú bố mẹ; có hơn 20% cơ sở sản xuất có quy mô công suất tối thiểu 0,5 tỷ con giống/năm; 100% cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và được giám sát an toàn dịch bệnh.