Điều 1. Quy định một số nội dung chi và mức hỗ trợ cụ thể cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn thành phố như sau:
1. Chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
a) Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ
b) Hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn đối với đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân là diện hộ nghèo. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị sử dụng ngân sách địa phương.
c) Hỗ trợ 50% chi phí tiền ăn đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND.
d) Mức hỗ trợ tiền đi lại là 100.000 đồng/người/khóa học đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản này nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
đ) Chi thù lao giảng viên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách thành phố Hải Phòng.
2. Chi công tác thông tin tuyên truyền
a) Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng nội dung tuyên truyền khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, xuất bản tạp chí, tài liệu, ấn phẩm khuyến nông, tổ chức sự kiện khuyến nông (hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tọa đàm), xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông và các hình thức thông tin tuyên truyền khuyến nông khác.
b) Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng (trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chi thông tin tuyên truyền hội chợ, chi hoạt động của Ban tổ chức đối với việc tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu sản phẩm hàng nông nghiệp Việt Nam cấp khu vực và cấp Quốc gia.
3. Chỉ xây dựng và nhân rộng mô hình
a) Hỗ trợ 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình trình diễn ở địa bàn đồng bằng; 100% chi phí nếu trên để xây dựng mô hình trình diễn ở địa bàn hải đảo, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại.
b) Hỗ trợ 40% tổng kinh phí thực hiện đối với mô hình ứng dụng công nghệ cao.
c) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhưng không quá 100 triệu đồng đối với mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
d) Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định hiện hành.
đ) Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập để nhân rộng mô hình.