Điều 4. Nội dung thu, mức thu, trích nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Nội dung thu, mức thu phí, lộ trình thu phí
a) Nội dung thu, mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân: theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Nội dung thu, mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức: theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
c) Lộ trình thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Năm 2021: mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này (áp dụng đối với các trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi và cấp lại).
- Năm 2022: Mức thu bằng 75% (bảy mươi lăm phần trăm) mức thu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này (áp dụng đối với các trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi và cấp lại).
- Từ năm 2023 trở đi: áp dụng mức thu bằng 100% (một trăm phần trăm) mức thu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức trích nộp
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường nộp vào ngân sách nhà nước 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nộp vào ngân sách nhà nước 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được.
c) Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố thuộc tỉnh được để lại 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được.
3. Quản lý và sử dụng phí
Đơn vị thu phí thực hiện thu, quản lý và sử dụng phí theo các quy định hiện hành.