Điều 2. Đặt tên đường và công trình công cộng
1. Đặt tên 07 tuyến đường
| STT | Tên thường gọi | Tên mới |
| 01 | Đường huyện 52 (từ cầu Trường Tín đến cầu Năm Trinh) | Đường Ấp Bắc |
| 02 | Đường B2 (từ đường tỉnh 868 đến đường huyện 54) | Đường Lê Quang Công |
| 03 | Đường tỉnh 868 (đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Tân Bình) | Đường 3 tháng 2 |
| 04 | Đường vào Chợ Tam Long (từ đường tỉnh 868 đến đường Hồ Hải Nghĩa). | Đường Nguyễn Văn Tiết |
| 05 | Đường kênh Hội Đồng (từ đường huyện 52 đến giáp ranh xã Mỹ Hạnh Trung) | Đường Nguyễn Văn Tạo |
| 06 | Đường huyện 54 (từ Quốc lộ 1 đến cầu Ba Dép) | Đường Nguyễn Văn Tòng |
| 07 | Đường khu phố 3, phường 4 | Đường Mỹ Cần |
2. Đặt tên 04 tuyến đường nối dài
| STT | Tên thường gọi | Tên đã đặt (giữ nguyên) |
| 01 | Đường nối Trương Văn Điệp đến đường Cao Đăng Chiếm | Đường Trương Văn Điệp |
| 02 | Đường nối Mai Thị Út đến đường Võ Việt Tân | Đường Mai Thị Út |
| 03 | Đường huyện 56 (toàn tuyến từ đường Mỹ Trang đến đường huyện 53) | Đường Mỹ Trang |
| 04 | Đường tỉnh 868 (điểm đầu tiếp giáp đường 30 tháng 4, điểm cuối là đường tránh Quốc lộ 1A) | Đường 30 tháng 4 |
3. Đặt tên mới 02 cây cầu
| STT | Tên thường gọi | Tên mới |
| 01 | Cầu bắc qua kênh Ông Mười (trên đường B2) | Cầu Lê Quang Công |
| 02 | Cầu Hợp Tác Xã (trên đường huyện 56) | Cầu Mỹ Trang |
4. Đặt tên mới 01 Công viên
| STT | Tên thường gọi | Tên mới |
| 01 | Công viên cặp cầu Cai Lậy | Công viên Trần Hữu Tám |