vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở ở các xã khu vực II không được hưởng chế độ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh. — Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2024/NQ-HĐND · 12/11/2024
Lai Châu Ban hành 10/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở ở các xã khu vực II không được hưởng chế độ theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh · 19/2018/NQ-HĐND
01/08/202010/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020Sửa đổi Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học, trung học cơ
sở ở các xã khu vực II không được hưởng chế độ theo Nghị định số
116/2016/NĐ-CP
trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Các trường phổ thông dân tộc bán trú, tiểu học,
trung học cơ sở, phổ thông cơ sở ở các xã khu vực II không được hưởng chế độ
theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng: Học sinh tiểu học, trung học cơ sở có hộ khẩu
thường trú tại các xã khu vực II không được hưởng chế độ theo Nghị định số

116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh và đang học trong các trường phổ thông dân tộc bán trú, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông cơ sở ở khu vực này.

2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn

Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

3. Mức hỗ trợ tiền ăn

Bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.

Sửa đổi bởi 10/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 · hiệu lực 01/08/2020

4. Thời gian hỗ trợ: 03 năm, từ năm học 2020-2021 đến hết năm học 2022-2023 và không quá 9 tháng/năm học/học sinh

5. Nguồn kinh phí

Từ nguồn cân đối ngân sách địa phương hằng năm chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo.