vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động — Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2021/NQ-HĐND · 13/08/2021
Quảng Bình Ban hành 18/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 19/2017/NQ-HĐND
13/08/202101/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động

1.  Điều kiện áp dụng:

a. Chỉ xem xét hỗ trợ đào tạo 01 lần/01 dự án và chỉ áp dụng hỗ trợ đối với lao động tại địa phương chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu của dự án.

b.  Có danh sách lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin hỗ trợ (có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội).

2. Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án, cụ thể:

a.  Đối với dự án đầu tư thường xuyên sử dụng trên 200 lao động tại địa phương, được hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề) hoặc tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại).

b. Đối với dự án đầu tư thường xuyên sử dụng từ 100 đến 200 lao động tại địa phương được hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề) hoặc tối đa không quá 500.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại).

c. Riêng đối với dự án sử dụng công nghệ cao, thường xuyên sử dụng từ 100 đến 200 lao động tại địa phương áp dụng theo điểm a, khoản 2 Điều này.