Điều 4. Mức thu học phí
1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông
a) Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập đại trà
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh
| TT | Cấp học | Khu vực thành thị | Khu vực nông thôn | Khu vực miền núi - hải đảo |
| 1 | Mầm non | |||
| a) Có tổ chức bán trú | 110 | 45 | 20 | |
| b) Không tổ chức bán trú | 70 | 35 | 15 | |
| 2 | Trung học cơ sở | 80 | 50 | 20 |
| 3 | Trung học phổ thông | 110 | 65 | 25 |
b) Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
c) Thời gian áp dụng thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông: Thực hiện từ năm học 2016 - 2017. Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hằng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Trên cơ sở thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và mức thu học phí đã được quy định tại Nghị quyết này, HĐND tỉnh sẽ điều chỉnh cụ thể mức thu học phí hằng năm cho phù hợp. Trường hợp HĐND tỉnh chưa điều chỉnh mức thu học phí theo quy định tại Nghị quyết này thì các cơ sở giáo dục được áp dụng mức thu học phí của năm học 2016-2017 để thu học phí.
2. Mức thu học phí đối với đào tạo trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
a) Mức thu học phí đối với trình độ đại học
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/sinh viên
| TT | Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 670 | 740 | 810 | 890 | 980 |
| 2 | Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch. | 790 | 870 | 960 | 1.060 | 1.170 |
b) Mức thu học phí đối với trình độ cao đẳng
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/sinh viên
| TT | Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 540 | 590 | 650 | 710 | 780 |
| 2 | Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch. | 630 | 700 | 770 | 850 | 940 |
| 3 | Y dược | 560 | 610 | 670 | 740 | 810 |
c) Mức thu học phí đối với trình độ trung cấp
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh
| TT | Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 470 | 520 | 570 | 620 | 690 |
| 2 | Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch. | 550 | 610 | 670 | 740 | 820 |
| 3 | Y dược | 480 | 530 | 580 | 640 | 705 |
d) Mức thu học phí đào tạo thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên bằng 1,5 lần mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.
đ) Mức thu học phí theo tín chỉ được thực hiện theo khoản 9 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ và phù hợp với quy định tại Nghị quyết này.
e) Mức thu học phí học lại: Mức thu học phí học lại bằng mức thu học phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản này.