Điều 3. Nội dung quy hoạch
1. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
a) Về sản lượng khai thác: Tổng sản lượng khai thác vào năm 2020 đạt 85.000 tấn, trong đó: khai thác hải sản xa bờ đạt 55.250 tấn (chiếm 65%); khai thác nội địa và ven bờ đạt 29.750 tấn (chiếm 35%). Đến năm 2030, tổng sản lượng khai thác đạt 95.000 tấn, trong đó: khai thác xa bờ đạt 66.500 tấn (chiếm 70%); khai thác nội địa và ven bờ đạt 28.500 tấn (chiếm 30%).
b) Về năng lực tàu thuyền khai thác: Giảm dần số lượng tàu thuyền khai thác từ 4.231 chiếc (năm 2015) xuống còn 3.700 chiếc vào năm 2020, trong đó đội tàu khai thác xa bờ đạt 750 chiếc; tổng công suất tàu cá đạt 270.000 CV, trong đó công suất tàu xa bờ đạt 230.000 CV. Đến năm 2030, tổng số tàu toàn tỉnh giảm xuống còn 3.300 chiếc, trong đó đội tàu khai thác xa bờ 900 chiếc; tổng công suất tàu cá là 325.000 CV, trong đó: công suất tàu xa bờ đạt 290.000 CV. Phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ cho các tàu khai thác hải sản xa bờ đạt 75 chiếc vào năm 2020 và 90 chiếc vào năm 2030.
c) Về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: Quy hoạch, thành lập khu bảo tồn sinh vật thủy sinh hồ Phú Ninh; khu bảo tồn biển Mũi An Hòa xã Tam Hải, huyện Núi Thành theo mô hình đồng quản lý; khu bảo tồn vùng nước nội địa Vu Gia - Thu Bồn. Xây dựng khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh học tại thôn Kỳ Trân, xã Bình Hải, huyện Thăng Bình. Chú trọng công tác tái tạo nguồn lợi thủy sản, triển khai thực hiện một số chương trình thả giống ra các vùng nước tự nhiên đối với một số đối tượng thủy sản có nguy cơ cạn kiệt.
d) Về hậu cần dịch vụ khai thác thủy sản: Hình thành cơ sở hậu cần nghề cá đồng bộ, thu hút tàu đánh bắt xa bờ có công suất lớn của địa phương và khu vực lân cận, là đầu mối tập trung và phân phối hàng thủy sản tại khu vực; đồng thời, cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá, hỗ trợ dịch vụ cứu hộ, cứu nạn, hình thành khu neo đậu tránh bão theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và theo nhu cầu của địa phương.
2. Nuôi trồng thủy sản
a) Đến năm 2020, tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 25.000 tấn, trong đó nuôi nước mặn, lợ 16.000 tấn; nuôi nước ngọt 9.000 tấn.
b) Đến năm 2030, tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 34.000 tấn, trong đó: nuôi nước mặn, lợ 23.600 tấn; nuôi nước ngọt 10.400 tấn.
3. Chế biến thủy sản
a) Về sản lượng chế biến thủy sản: Đến năm 2020 sản xuất được 31.000 tấn sản phẩm với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 11%/năm và đến năm 2030 sản xuất được 50.500 tấn sản phẩm với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm tăng trưởng 5%/năm. Trong đó:
Đối với chế biến xuất khẩu: Sản lượng xuất khẩu thủy sản đến năm 2020 đạt 10.000 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 17%/năm và đến năm 2030 đạt 27.000 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm tăng trưởng 10%/năm.
Đối với chế biến các mặt hàng nội địa: Tổng sản phẩm thủy sản chế biến nội địa đến năm 2020 đạt 21.000 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 8%/năm và đến năm 2030 sản lượng chế biến đạt 23.500 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 1%/năm, trong đó chế biến mặt hàng khô đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt 9.500 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 4%/năm và đến năm 2030 sản lượng chế biến đạt 10.000 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm tăng trưởng 1%/năm.
b) Về nhu cầu công suất, nhà máy chế biến: Đến năm 2020 để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu cần đầu tư nhà máy chế biến có tổng công suất đạt 8.000 tấn/năm, trong đó: công suất nhà máy cho chế biến đông lạnh và giá trị gia tăng cần 6.000 tấn/năm; chế biến khô cần 2.000 tấn/năm. Đến năm 2030 công suất chế biến nâng lên 12.000 tấn/năm, trong đó công suất cho chế biến đông lạnh cần 9.000 tấn/năm và chế biến khô cần 3.000 tấn/năm.
c) Về hậu cần dịch vụ cho chế biến thủy sản:
Chế biến xuất khẩu: Trong giai đoạn 2016-2020, phát triển nhà máy/phân xưởng chế biến thủy sản tập trung tại khu công nghiệp huyện Núi Thành, Duy Xuyên, thị xã Điện Bàn.
Chế biến nội địa: Đầu tư xây dựng các làng nghề sản xuất chế biến thủy sản tại các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện: Duy Xuyên, Thăng Bình, thị xã Điện Bàn, thành phố Tam Kỳ để chế biến nước mắm, hàng khô, sơ chế thủy sản đông lạnh.
4. Các dự án ưu tiên đầu tư: Chi tiết theo phụ lục 01, 02, 03 và 04 đính kèm.
5. Nhu cầu vốn đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn phát triển thủy sản toàn tỉnh giai đoạn 2016-2030 là 3.548 tỷ đồng, gồm: Nguồn vốn ngân sách là 1.097 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 30,9% tổng nguồn vốn); nguồn vốn khác (gồm: vốn vay, tổ chức nghề nghiệp, cá nhân, tổ chức phi Chính phủ và các nguồn vốn khác) khoảng 2.451 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 69,1% tổng nguồn vốn).
b) Cơ cấu vốn theo lĩnh vực đầu tư như sau: Vốn đầu tư cho lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản khoảng 2.300 tỷ đồng, chiếm 64,9% (bao gồm cả dịch vụ hậu cần cho khai thác thủy sản); vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng và dự án, cơ chế phát triển lĩnh vực nuôi trồng thủy sản khoảng 748 tỷ đồng, chiếm 20,9 %; vốn đầu tư cho lĩnh vực chế biến thủy sản khoảng 480 tỷ đồng, chiếm 13,6% (bao gồm cả dịch vụ hậu cần cho chế biến thủy sản); vốn đầu tư cho nâng cao năng lực ngành thủy sản giai đoạn 2016-2030 là 20 tỷ đồng, chiếm 0,6%.
6. Phân kỳ đầu tư:
a) Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn đầu tư là 2.783 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách là 653 tỷ đồng; nguồn vốn khác là 2.130 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2021- 2030: Tổng vốn đầu tư là 765 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách là 424 tỷ đồng; nguồn vốn khác là 341 tỷ đồng.