vanban.org

Điều 2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm — Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020
Bến Tre Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 07/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND Quy định phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 19/2016/NQ-HĐND
01/01/202024/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 07/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm

1. Cán bộ, công chức cấp xã bố trí kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, mỗi tháng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (lấy mức phụ cấp hệ số 1.0 mức lương cơ sở để tính phụ cấp kiêm nhiệm).

2. Cán bộ, công chức cấp xã bố trí kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố thì mỗi tháng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

3. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã bố trí kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã thì mỗi tháng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (lấy mức phụ cấp hệ số 1.0 mức lương cơ sở để tính phụ cấp kiêm nhiệm).

4. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố thì mỗi tháng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

5. Cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm cho đến khi không còn kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

6. Trường hợp cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố kiêm nhiệm các chức danh khác không có quy định trong Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh thì không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Riêng Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã kiêm nhiệm chức danh Trưởng Khối vận thì mỗi tháng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

7. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng, không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.