vanban.org

Điều 1. — Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cao Bằng Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND Về bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh · 19/2013/NQ-HĐND
19/07/201503 /2015/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2014Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

Nhất trí phê chuẩn Bảng giá các loại đất áp dụng trong tỉnh Cao Bằng năm 2014 với các nội dung sau:

1. Những quy định chung.

a) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thành phố Cao Bằng

- Số lượng đường phố để xây dựng giá đất gồm 10 loại đường phố từ I đến X;

- Áp dụng khu vực nông thôn xã loại 1 được quy định 2 khu vực gồm các xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Chu Trinh;

- Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4;

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 0,7 lần giá đất ở.

b) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn

- Số lượng đường phố để xây dựng giá đất được tối đa gồm 5 loại đường phố từ I đến V;

- Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4;

c) Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

- Phân loại xã theo địa giới hành chính để xây dựng giá đất được chia thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3;

- Phân loại đất trong mỗi xã tối đa thành 3 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã: khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3;

- Phân loại vị trí đất trong mỗi khu vực xã thành 4 vị trí từ 1 đến 4.

d) Đất chuyên trồng lúa nước hai vụ

- Phân thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3, trong đó xã loại 1 được phân thành 2 loại là: loại thuộc thành phố và loại thuộc các huyện;

- Phân loại đất trong mỗi xã tối đa thành 3 vùng đất theo địa giới hành chính cấp xã: vùng 1, vùng 2, vùng 3;

- Phân loại vị trí đất trong mỗi vùng của xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3.

đ) Bảng giá đất trồng một vụ lúa và một vụ màu/năm

- Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ;

- Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác của từng loại cây trồng.

e) Đất trồng cây hàng năm khác

- Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng lúa nước hai vụ;

- Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác, địa hình.

g) Đất trồng cây lâu năm

- Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng cây hàng năm khác;

- Cách áp dụng giá được phân theo địa hình bằng phẳng và địa hình dốc.

h) Đất nuôi trồng thuỷ sản.

- Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ.

i) Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

- Áp dụng phân loại xã tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ, đất trồng cây hàng năm khác; không phân vùng đất;

- Phân vị trí đất trong mỗi xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3;

- Cách áp dụng giá được phân theo loại đất: đất có rừng trồng, đất có rừng tự nhiên; đất lâm nghiệp không có rừng.

k) Đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư các xã thuộc thành phố và thị trấn (trừ đất lâm nghiệp)

- Phân loại xã, phân vùng, phân loại vị trí đất, cách áp dụng giá tương tự như đất trồng cây hàng năm khác.

l) Giá đất để tính tiền thuê đất với Nhà nước và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất khai thác khoáng sản được tính chung cho toàn tỉnh.

m) Đối với các loại đất khác

- Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm (xác định theo vùng và vị trí đất);

- Đất nuôi trồng thuỷ sản xen kẽ trong các thửa đất trồng lúa, giá đất được tính bằng thửa đất trồng lúa liền kề (xác định theo vùng và vị trí);

- Đối với các loại đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, xây dựng các công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng sử dụng xây dựng các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật); đất xây dựng các công trình vào mục đích công cộng …

+ Tại thành phố, thị trấn mức giá đất và cách áp dụng được quy định như giá đất ở tại thành phố, thị trấn;

+ Tại nông thôn mức giá đất và cách áp dụng được quy định như giá đất ở tại Nông thôn;

- Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng khác (không có các công trình xây dựng trên đất) thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để quy định theo giá đất nông nghiệp liền kề (xác định theo vùng và vị trí);

- Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại của hộ gia đình, cá nhân không gắn liền với đất ở để chứa vật nuôi, nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp thì mức giá đất được quy định bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất (xác định theo vùng và vị trí);

- Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: mức giá được quy định bằng giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì giá được quy định bằng giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

2. Bảng giá cụ thể từng loại đất

(Có bảng phụ lục kèm theo)