vanban.org

Điều 1. Tán thành và thông qua một số chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế Ban hành 10/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND. Về việc quy định một số chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2012/NQ-HĐND
20/12/201820/2018/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2013Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành và thông qua một số chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Một số chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

a) Đối tượng áp dụng:

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp của tỉnh.

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao: Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao, giải vô địch từng môn của tỉnh.

b) Phạm vi áp dụng:

- Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh;

- Đội tuyển thể thao huyện, thị xã, thành phố; đội tuyển thể thao quần chúng;

c) Mức chi:

- Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT Chế độ dinh dưỡng
 VĐV và HLV
Mức chi
Năm 2013 Năm 2014 Từ năm 2015
1 Đội tuyển tỉnh 110.000 125.000 150.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 90.000 105.000 120.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 60.000 75.000 90.000
4 Đội tuyển cấp huyện 60.000 75.000 90.000
5 Đội tuyển thể thao quần chúng tỉnh 60.000 75.000 90.000

- Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu như sau:

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

TT Đội tuyển Mức chi
1 Đội tuyển tỉnh 200.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 150.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 150.000
4 Đội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh 150.000
5 Đội tuyển cấp huyện 150.000

- Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện và thi đấu được vận dụng mức chi theo quy định nêu trên.

2. Nội dung một số chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế:

a) Phạm vi áp dụng:

Các giải thi đấu thể thao của tỉnh được áp dụng chế độ chi tiêu, gồm:

- Đại hội thể dục thể thao;

- Giải thi đấu từng môn thể thao;

- Hội thi thể thao quần chúng;

- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.

b) Đối tượng áp dụng:

- Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao;

- Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

- Vận động viên, huấn luyện viên;

- Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

c) Mức chi:

- Các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh:

+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn: 80.000đ/người/ngày

+ Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 60.000đ/người/ngày

+ Giám sát, trọng tài chính: 60.000đ/người/buổi

+ Thư ký, trọng tài khác: 50.000đ/người/buổi

+ Công an, y tế; lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000đ/người/buổi

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

- Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, Hội thi thể thao cấp tỉnh.

+ Mức chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân. Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút.

+ Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:

Đối với người tập:

Tập luyện: 30.000đ/người/buổi.

Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 40.000đ/người/buổi.

Chính thức: 70.000đ/người/buổi.

Đối với giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000đ/người/buổi.

- Các giải thi đấu cấp ngành, cấp huyện, cấp xã:

Tùy theo điều kiện kinh phí của ngành, huyện, xã nhưng mức chi các giải thể thao cấp ngành và cấp huyện không quá 75% chế độ quy định của cấp tỉnh; cấp xã chi không quá 50% chế độ cấp tỉnh.